info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho quản lý rừng trồng bền vững theo nhóm đáp ứng tiêu chuẩn của hội đồng quản trị rừng (FSC) tại các công ty trực thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam

Năm2020
Lĩnh vựcNông - Lâm - Ngư
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CHO QUẢN LÝ RỪNG TRỒNG BỀN VỮNG THEO NHÓM ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG (FSC) TẠI CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM

Ngành:

Điều tra và quy hoạch rừng

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho quản lý rừng trồng bền vững theo nhóm đáp ứng tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng (FSC) tại các công ty trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam" giải quyết nhu cầu cấp thiết về quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR) trong ngành Lâm nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm thiết lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho QLRBV theo nhóm tại Tổng công ty Giấy Việt Nam (Vinapaco) để thúc đẩy việc thực hiện Chương trình QLRBV.

Các mục tiêu chính của luận án bao gồm: điều chỉnh sản lượng khai thác bền vững cho rừng trồng; đánh giá tác động môi trường, xã hội trong quá trình thực hiện phương án QLRBV hướng đến CCR và duy trì CCR; và đề xuất các giải pháp thực thi QLRBV theo nhóm đáp ứng tiêu chuẩn FSC. Kết quả nghiên cứu cho thấy, rừng trồng Keo tai tượng đạt trữ lượng bình quân từ 52,9 – 137,8 m³/ha. Việc điều chỉnh sản lượng giúp đưa rừng về trạng thái cân bằng, đảm bảo nguồn cung gỗ ổn định. Về hiệu quả kinh tế, QLRBV theo FSC mang lại lợi nhuận trung bình cao hơn (tăng 25 triệu đồng/ha), với các công ty được khảo sát (Hàm Yên, Tân Phong, Vĩnh Hảo) đều có lãi.

Về tác động môi trường, rừng trồng Keo tai tượng thể hiện khả năng hấp thụ CO2 đáng kể (55.0 – 230.1 tấn/ha), mức độ xói mòn đất thấp (cấp I), và chất lượng nguồn nước đạt tiêu chuẩn FSC. Các hoạt động SXKD rừng không gây tác động tiêu cực đến môi trường nước sinh hoạt. Về tác động xã hội, QLRBV theo FSC đã tạo ra chuỗi giá trị tích cực, đóng góp vào doanh thu hàng năm (9.586,3 – 114.671,9 triệu đồng), tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập cho người lao động, và duy trì mối quan hệ tốt với cộng đồng địa phương.

Luận án đã xây dựng kế hoạch QLRBV cho một chu kỳ kinh doanh rừng, bao gồm các kế hoạch cụ thể về trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác, đánh giá tác động môi trường-xã hội, đào tạo nhân lực và giám sát chuỗi hành trình sản phẩm. Đồng thời, quy trình cấp và duy trì chứng chỉ rừng theo nhóm với 05 bước cơ bản đã được thiết lập. Các bài học kinh nghiệm về nguyên nhân quản lý chưa bền vững và điều kiện đảm bảo thành công cũng được rút ra, với 3 CTLN đã đạt và duy trì CCR theo nhóm FSC từ năm 2017.

Tài liệu liên quan