info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại Bệnh viện Thanh Nhàn

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng

Ngành:

Thông tin không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu về máu tụ dưới màng cứng cấp tính (MTDMC) do chấn thương sọ não (CTSN) nặng, một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và di chứng nặng nề sau tai nạn. Mặc dù phẫu thuật mở sọ giải áp, lấy máu tụ được xem là có hiệu quả cho các trường hợp CTSN nặng (Glasgow ≤ 8), tỷ lệ tử vong và di chứng vẫn còn cao, đòi hỏi việc tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị.

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính của MTDMC cấp tính do CTSN nặng được điều trị phẫu thuật, đồng thời đánh giá kết quả phẫu thuật và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu được thực hiện trên 68 bệnh nhân tại Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2015, tất cả đều được phẫu thuật. Trong số đó, 52 bệnh nhân được đo áp lực nội sọ (ALNS) trước mổ và theo dõi liên tục 5 ngày sau mổ, với thời gian theo dõi sau mổ là 6 và 12 tháng.

Các đóng góp mới của luận án bao gồm phân tích chi tiết kết quả phẫu thuật, làm rõ đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính của MTDMC cấp tính do CTSN nặng. Đặc biệt, luận án mô tả sự thay đổi và diễn biến của ALNS trước và sau phẫu thuật. Nghiên cứu chỉ ra rằng phẫu thuật mở sọ giải áp làm giảm ALNS có ý nghĩa, tuy nhiên, ALNS có thể tăng cao trở lại sau mổ, đặc biệt vào ngày thứ 4 và 5, điều này làm tăng nguy cơ tử vong nếu không được kiểm soát tốt.

Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 40,5 ± 14,8, nam giới chiếm 82,4%. Nguyên nhân chấn thương chủ yếu do tai nạn giao thông (67,6%). Tri giác trung bình lúc vào viện là GCS 7,7 ± 2,2. Dấu hiệu giãn đồng tử chiếm 70,6% và liệt 1/2 người là 52,9%. Vị trí máu tụ thường gặp nhất là trán-thái dương-đỉnh (64,7%), với bề dày chủ yếu từ 10 đến 30 mm (85,3%). Di lệch đường giữa trên 10mm chiếm 48,5%, và có phù não 60,3%. Tổn thương giập não là phối hợp thường gặp nhất (66,2%). ALNS trung bình trước phẫu thuật là 43,8 mmHg và giảm có ý nghĩa thống kê sau mổ. Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật là 26,5%. Kết quả hồi phục sau 6 và 12 tháng theo thang điểm GOS cho thấy phần lớn bệnh nhân đạt độ V (hồi phục tốt). Nghiên cứu khẳng định nguy cơ tử vong tăng cao gấp 34,1 lần ở nhóm có ALNS sau mổ ≥ 20 mmHg so với nhóm < 20 mmHg, đặc biệt nguy cơ này tăng gấp 58,5 lần vào ngày thứ 5 sau mổ. Các yếu tố như ALNS trước phẫu thuật, tuổi, phản xạ ánh sáng đồng tử, nhịp thở, và điểm GCS trước mổ được xác định có liên quan đến nguy cơ tử vong.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • Giải phẫu
      • Cấu trúc màng não cứng
      • Các tổ chức liên quan của màng não cứng
      • Động mạch, tĩnh mạch của màng não cứng và nguồn chảy máu trong máu tụ dưới màng cứng cấp tính.
    • 1.2. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương, cơ chế bệnh sinh, tổn thương giải phẫu máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương
    • 1.3. Lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương
      • Lâm sàng
      • Chẩn đoán hình ảnh
    • 1.4. Điều trị máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương
      • 1.4.1. Cấp cứu bệnh nhân máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương
      • 1.4.2. Điều trị bảo tồn
      • 1.4.3. Điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương
    • 1.5. Áp lực nội sọ
      • 1.5.1. Tăng áp lực nội sọ
      • 1.5.2. Đánh giá và ứng dụng đo áp lực nội sọ
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
      • 2.4.1. Thông tin chung
      • 2.4.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng
      • 2.4.3. Đặt máy đo áp lực nội sọ
      • 2.4.4. Phẫu thuật
      • 2.4.5. Điều trị hồi sức bệnh nhân sau mổ
      • 2.4.6. Đánh giá kết quả gần
      • 2.4.7. Đánh giá kết quả xa
    • 2.5. Thu thập và xử lý số liệu
    • 2.6. Sai số và khống chế
    • 2.7. Đạo đức nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm Chung của đối tượng nghiên cứu
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính
      • 3.2.1. Lâm sàng
        • 3.2.1.2. Tri giác bệnh nhân ngay sau tai nạn
        • 3.2.1.4. Dấu hiệu đồng tử
        • 3.2.1.5. Dấu hiệu vận động
        • 3.2.1.7. Tri giác bệnh nhân theo thang điểm Glasgow
      • 3.2.2. Đặc điểm tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính
        • 3.2.2.1. Vị trí khối máu tụ
        • 3.2.2.2. Bề dày khối máu tụ
        • 3.2.2.3. Di lệch đường giữa, phù não và tổn thương phối hợp
        • 3.2.2.4. Tổn thương phối hợp
    • 3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật mở sọ giải áp, lấy máu tụ và một số yếu tố liên quan đến điều trị
      • 3.3.3. Kết quả đo áp lực nội sọ
        • 3.3.3.1. Áp lực nội sọ cao nhất trong ngày
        • 3.3.3.2. Áp lực nội sọ trung bình trước phẫu thuật
      • 3.3.4.3. So sánh áp lực nội so trước và sau phẫu thuật
      • 3.3.4.4. Tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật
      • 3.3.4.5. Biến Chứng sau phẫu thuật
      • 3.3.4.6. Tri giác bệnh nhân khi ra viện
      • 3.3.5. Đánh giá kết quả phẫu thuật sau 6 tháng
        • 3.3.5.2. Kết quả khám lại theo thang điểm GOS
        • 3.3.5.3. Kết quả chụp cắt lớp vi tính sau khám lại 6 tháng
      • 3.3.6. Kết quả phẫu thuật sau 12 tháng và so sánh với thời điểm 6 tháng
      • 3.3.7. Liên quan của áp lực nội sọ đến kết quả điều trị phẫu thuật
      • 3.3.8. Liên quan của một số yếu tố khác đến kết quả điều trị phẫu thuật
      • 3.3.9. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ tử vong sau mổ
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi
      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 4.2.2. Hình ảnh tổn thương trên cắt lớp vi tính
    • 4.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật mở sọ giải áp, lấy máu tụ và một số yếu tố liên quan đến điều trị
      • 4.3.1. Thái độ xử trí và phẫu thuật
      • 4.3.2. So sánh ALNS trước và sau phẫu thuật
  • Kết luận
  • Kiến nghị
  • Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan