ỨNG DỤNG SIÊU ÂM NỘI MẠCH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
NỘI TIM MẠCH
Luận án "Ứng dụng siêu âm nội mạch trong chẩn đoán và điều trị can thiệp bệnh động mạch vành" của Hoàng Văn Sỹ, hoàn thành tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014, tập trung nghiên cứu giá trị của siêu âm nội mạch (IVUS) trong lĩnh vực tim mạch can thiệp tại Việt Nam.
Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết những hạn chế của phương pháp chụp động mạch vành (ĐMV) cản quang truyền thống, đặc biệt trong việc đánh giá chính xác các tổn thương hẹp ĐMV mức độ trung bình và hướng dẫn điều trị can thiệp đặt stent ĐMV. Cụ thể, nghiên cứu phân tích khả năng của IVUS trong chẩn đoán mức độ hẹp, bản chất sang thương mạch vành hẹp trung bình, và xác định vai trò ứng dụng của IVUS trong can thiệp bệnh ĐMV.
Nghiên cứu được tiến hành trên 215 bệnh nhân với 261 lượt thủ thuật IVUS. Các đóng góp chính của luận án bao gồm:
Kết quả cho thấy, IVUS cung cấp đánh giá chi tiết và chính xác hơn về sang thương mạch vành, bao gồm chiều dài, diện tích lòng mạch nhỏ nhất và đường kính mạch máu tham khảo. IVUS phát hiện tỷ lệ vôi hóa (34,5%) cao hơn đáng kể so với chụp mạch cản quang (8,4%) và xác định mảng xơ vữa mềm chiếm tỷ lệ 35,2%. Đặc biệt, IVUS đã làm thay đổi hướng điều trị đối với gần một nửa (49,43%) các sang thương được xem là hẹp trung bình trên QCA nhưng thực sự là hẹp quan trọng trên IVUS.
Trong điều trị can thiệp, IVUS hỗ trợ lựa chọn kích thước stent tối ưu và đánh giá kết quả sau can thiệp. Mặc dù ban đầu chỉ 37,50% trường hợp đạt cả ba tiêu chuẩn MUSIC cho đặt stent tối ưu, việc nong thêm bằng bóng áp lực cao dưới hướng dẫn của IVUS đã cải thiện đáng kể kết quả, đạt 100% stent bám sát thành mạch, 98,21% stent nở đạt chỉ số lệch tâm ≥ 0,7 và 90,18% stent căng hoàn toàn. Nghiên cứu cũng ghi nhận các biến chứng thủ thuật hiếm gặp.
Tóm lại, luận án khẳng định IVUS là một công cụ chẩn đoán và hướng dẫn can thiệp có giá trị vượt trội, giúp cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán và tối ưu hóa kết quả điều trị can thiệp bệnh động mạch vành.
1. Đặt vấn đề
2. Tính cấp thiết của đề tài
3. Những đóng góp của luận án
4. Bố cục luận án
1.1. Nguyên lý siêu âm nội mạch vành
1.2. Phân tích hình ảnh IVUS
1.3. Ứng dụng siêu âm nội mạch vành
1.4. Hạn chế và biến chứng của siêu âm nội mạch
2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh
2.4. Tiêu chuẩn loại trừ
2.5. Phương pháp đánh giá kết quả chụp mạch vành và các biến số trên QCA
2.6. Phương pháp đánh giá kết quả siêu âm nội mạch vành và các biến số trên IVUS
2.7. Xử lý thống kê
3.1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu
3.1.2. Yếu tố nguy cơ tim mạch
3.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT SIÊU ÂM NỘI MẠCH NHÓM SANG THƯƠNG HẸP TRUNG BÌNH TRÊN CHỤP ĐMV
3.2.1. Đặc điểm hình thái mảng xơ vữa
3.2.2. Kết quả định lượng mảng xơ vữa
3.2.3. So sánh mức độ hẹp mạch vành giữa phương pháp siêu âm nội mạch và chụp mạch vành cản quang
3.2.4. Hẹp quan trọng trên IVUS và trên QCA
3.2.5. Khảo sát hiện thượng tái định dạng mạch vành
3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT SIÊU ÂM NỘI MẠCH TRONG CAN THIỆP MẠCH VÀNH
3.3.1. Vai trò của siêu âm nội mạch vành trước đặt stent
3.3.2. Kết quả đặt stent được đánh giá bằng IVUS
3.3.3. Đánh giá sự biến dạng stent
3.4. BIẾN CHỨNG THỦ THUẬT
4.1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
4.2. VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM NỘI MẠCH TRONG ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH
4.2.1. Đánh giá hình thái mảng xơ vữa
4.2.2. Đánh giá kích thước động mạch và lòng mạch tham khảo
4.2.3. Định lượng chiều dài sang thương bằng IVUS so với bằng QCA
4.2.4. Đánh giá đường kính, diện tích lòng mạch nhỏ nhất và mức độ hẹp
4.2.5. Hiện tượng tái định dạng mạch vành
4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẶT STENT
4.3.1. Vai trò của IVUS trước và sau đặt stent
4.3.2. Vai trò của IVUS trong đánh giá biến dạng stent
4.4. BIẾN CHỨNG THỦ THUẬT
4.5. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
1. Giá trị ứng dụng của phương pháp siêu âm nội mạch trong chẩn đoán bệnh động mạch vành
2. Giá trị ứng dụng của siêu âm nội mạch trong điều trị can thiệp bệnh động mạch vành