Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
THỰC TRẠNG Y TẾ TRƯỜNG HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2017 VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Y tế công cộng
Luận án “Thực trạng Y tế trường học ở các trường Tiểu học, Trung học cơ sở của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2017 và kết quả một số giải pháp can thiệp” được triển khai tại 18 trường tiểu học và trung học cơ sở đại diện cho ba vùng kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang, thực hiện từ tháng 8/2016 đến tháng 11/2020. Nghiên cứu tập trung mô tả thực trạng y tế trường học, kiến thức và thực hành về sức khỏe học đường của học sinh lớp 4 và lớp 8, đồng thời đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp sau một năm.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác y tế trường học tại Tuyên Quang giai đoạn 2007-2016 đối mặt với nhiều thách thức. Nhân lực y tế trường học thiếu hụt cả về số lượng và chất lượng chuyên môn, với phần lớn là cán bộ kiêm nhiệm không có trình độ y tế. Cơ sở vật chất không đáp ứng quy định, nhiều trường không có phòng y tế riêng, thiếu giường bệnh và thuốc thiết yếu. Nguồn kinh phí cho hoạt động y tế trường học cũng còn hạn chế.
Về kiến thức và thực hành của học sinh lớp 4 và lớp 8 trong giai đoạn 2016-2017, nghiên cứu cho thấy kiến thức về khái niệm, nguyên nhân và các biện pháp phòng chống cận thị, cong vẹo cột sống (CVCS) còn nhiều hạn chế, đặc biệt ở học sinh lớp 4. Các hành vi thực hành đúng chưa cao, với nhiều thói quen có hại liên quan đến cận thị (như xem tivi/máy tính quá 2 giờ/ngày, đọc sách gần mắt, nằm đọc sách) và CVCS (như đeo/xách cặp sách một bên, mang vác nặng). Tỉ lệ học sinh đánh răng ngay sau khi ăn chỉ đạt 33,8%.
Sau một năm can thiệp thông qua các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe và tập huấn cho cán bộ y tế trường học, giáo viên, luận án ghi nhận những chuyển biến tích cực đáng kể. Tỉ lệ học sinh trả lời đúng về khái niệm cận thị tăng từ 80,4% lên 98,4% và khái niệm CVCS tăng từ 71,1% lên 97,5%. Kiến thức về các yếu tố nguy cơ và nguyên nhân gây bệnh cũng cải thiện rõ rệt. Các hành vi thực hành có lợi như ngồi học ngay ngắn, học nơi có đủ ánh sáng, đánh răng thường xuyên, đánh răng sau khi ăn/ngủ dậy/trước khi ngủ đều tăng lên đáng kể, trong khi các hành vi có hại như xem tivi/máy tính quá nhiều, đọc sách gần mắt, đeo/xách cặp một bên đã giảm. Tuy nhiên, một số thực hành liên quan đến CVCS như ngồi học bàn liền ghế hay uống sữa chưa được cải thiện đáng kể về mặt thống kê. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học quan trọng, làm cơ sở để đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác y tế trường học tại Tuyên Quang và các địa phương tương tự.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên