info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOCX

Luận án Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam

Năm2023
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam

Ngành:

Quản lý công

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống về lý luận, thực tiễn và các giải pháp quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ (XHH KH&CN) tại Việt Nam. Đề tài xuất phát từ quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển KH&CN, vai trò quan trọng của KH&CN đối với phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng hoạt động KH&CN hiện nay, và yêu cầu cấp thiết về các giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng luận điểm khoa học, làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng XHH KH&CN giai đoạn 2013-2020, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước cụ thể cho giai đoạn 2021-2030, lấy KH&CN và đổi mới sáng tạo làm nền tảng phát triển đất nước. Phạm vi nghiên cứu bao gồm cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước thúc đẩy XHH KH&CN trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và dịch vụ KH&CN.

Đóng góp mới của luận án bao gồm việc xây dựng khái niệm mới về quản lý nhà nước thúc đẩy XHH KH&CN, một khung lý thuyết mới về mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo (Nhà nước, Trường học, Viện nghiên cứu, Doanh nghiệp), và lý thuyết về các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt là chính sách kinh tế. Luận án đã phát hiện và đánh giá thực trạng XHH KH&CN và quản lý nhà nước về XHH KH&CN ở Việt Nam giai đoạn 2011-2021, làm rõ nguyên nhân của thành tựu và hạn chế. Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm đổi mới mô hình quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý để phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội toàn diện của đất nước.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
    • 1. Lý do chọn đề tài
    • 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
      • 2.1. Mục đích nghiên cứu
      • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
      • 3.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 3.2. Phạm vi nghiên cứu
        • 3.2.1. Về phạm vi nội dung
        • 3.2.1. Phạm vi đối tượng
        • 3.2.2. Phạm vi không gian
        • 3.2.3. Phạm vi thời gian
    • 4. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
      • 4.1. Cách tiếp cận
      • 4.2. Phương pháp nghiên cứu
        • 4.2.1. Mục đích điều tra, khảo sát
        • 4.2.2. Về tiêu chí để chọn mẫu khảo sát
        • 4.2.3. Về đối tượng điều tra, khảo sát
        • 4.2.4. Nội dung điều tra, khảo sát
        • 4.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả khảo sát
        • 4.2.5. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
        • 4.2.2 Phương pháp nghiên cứu lý luận
        • 4.2.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
    • 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
    • 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
      • 6.1. Ý nghĩa lý luận
      • 6.2. Ý nghĩa thực tiễn
    • 7. Giả thuyết và các câu hỏi nghiên cứu
    • 8. Cấu trúc của luận án
  • Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

    • 1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
    • 1.3. Tóm lược các kết quả nghiên cứu từ cách tiếp cận của Luận án
      • Về phương diện lý luận:
      • Về phương diện thực tiễn:
    • 1.4. Những vấn đề Luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ
    • Kết luận Chương 1
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    • 2.1. Các khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.1.1 Các khái niệm
        • 2.1.1.1. Khái niệm khoa học và công nghệ
        • 2.1.1.2. Khái niệm công nghệ
        • 2.1.1.3. Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ
        • 2.1.1.4. Khái niệm xã hội hóa khoa học và công nghệ
        • 2.1.1.5. Khái niệm quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về xã hội hóa khoa học và công nghệ
        • 2.1.2.1 Vai trò của khoa học và công nghệ
        • 2.1.2.2. Vai trò của xã hội hóa khoa học và công nghệ
        • 2.1.2.3. Vai trò của quản lý nhà nước trong thúc đẩy xã hội hoá khoa học và công nghệ
    • 2.3. Các chủ thể của hệ sinh thái và các yêu cầu quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.3.1. Các chủ thể của hệ sinh thái thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.3.2. Yêu cầu về quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.3.2. Nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
        • 2.3.2.1. Về công tác hoạch định chiến lược và xây dựng kế hoạch về XHH khoa học và công nghệ
        • 2.3.2.2. Xây dựng thể chế quản lý nhà nước thúc đẩy XHH KHCN
        • 2.3.2.3. Thanh tra, kiểm tra trong XHH KHCN
        • 2.3.2.4. Xã hội hóa khoa học và công nghệ thông qua phát triển các hình thức hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
    • 2.4. Quản lý nhà nước đối với các hình thức và các lĩnh vực xã hội hóa khoa học công nghệ
      • 2.4.1. Quản lý nhà nước đối với các hình thức xã hội hóa khoa học và công nghệ
        • 2.4.1.1. Hợp tác công - tư và đồng tài trợ thông qua các quĩ phát triển KHCN
        • 2.4.1.2. Hình thức tư nhân hóa, cổ phần hóa thông qua việc phát triển thị trường KHCN, thị trường doanh nghiệp KHCN và các tổ chức KHCN tư nhân
        • 2.4.1.3. Hình thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm thông qua phương thức khoán chi trong hoạt động KHCN
      • 2.4.2. Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa các lĩnh vực khoa học và công nghệ
        • 2.4.2.1. Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
        • 2.4.2.2. Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực dịch vụ khoa học và công nghệ
    • 2.5. Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.5.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.5.2. Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy XHH KHCN
        • 2.5.2.1. Yếu tố chính sách
        • 2.5.2.2. Yếu tố thể chế hành chính
        • 2.5.2.3. Yếu tố tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước
        • 2.5.2.4. Yếu tố nhân lực quản lý nhà nước về XHH KHCN
        • 2.5.2.5. Yếu tố tài chính và cơ sở vật chất, kỹ thuật
        • 2.5.2.6. Yếu tố tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
        • 2.5.2.7. Yếu tố thuộc về cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động KHCN
        • 2.5.2.8. Các yếu tố văn hóa, lịch sử, tập quán, truyền thống
        • 2.5.2.9. Yếu tố hội nhập quốc tế
    • 2.6. Kinh nghiệm thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
      • 2.6.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc về xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.6.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản về xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.6.2. Kinh nghiệm của Thái Lan về xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.6.4. Kinh nghiệm của Ấn Độ về xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 2.6.5. Kinh nghiệm của Đức về XHH KHCN
      • 2.6.6. Kinh nghiệm xã hội hóa khoa học và công nghệ của một số nước khác
      • 2.6.7. Một số bài học kinh nghiệm của thế giới rút ra cho Việt Nam trong quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ
    • Kết luận chương 2
  • Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

    • 3.1. Thực trạng xã hội hóa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam hiện nay
      • 3.1.1. Những thành tựu
      • 3.1.2 Những bất cập hạn chế
    • 3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về XHH KHCN ở Việt Nam
      • 3.2.1. Các nội dung quản lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về XHH KHCN
        • a) Thực trạng về nội dung quản lý và trách nhiệm của Chính phủ
        • b) Nội dung quản lý và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
        • c) Nội dung quản lý và trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
        • d) Nội dung quản lý và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
      • 3.2.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các hình thức và lĩnh vực xã hội hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay
        • 3.2.2.1. Thực trạng quản lý nhà nước theo hình thức Hợp tác công - tư và đồng tài trợ thông qua các quĩ phát triển KHCN
          • a) Thực trạng
          • b) Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
        • 3.2.2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn vốn đầu tư cho XHH KHCN
          • a) Thực trạng quản lý nhà nước về cơ cấu GDP theo các thành phần kinh tế cho XHH KHCN
          • b) Thực trạng quản lý vốn đầu tư theo giá cho XHH KHCN
          • c) Thực trạng quản lý nhà nước về nguồn vốn XHH KHCN
          • e) Thực trạng quản lý nhà nước về dự báo vốn đầu tư cho XHH KHCN đến năm 2030
          • g) Đánh giá hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho XHH khoa học và công nghệ
        • 3.2.2.3. Thực trạng xã hội hóa nguồn nhân lực và tổ chức khoa học và công nghệ
        • 3.2.2.4. Thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
        • 3.2.2.5. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực xã hội hóa dịch vụ khoa học công nghệ
          • a) Trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
          • b) Trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
          • c) Trong lĩnh vực Chuyển giao công nghệ
          • d. Trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
          • e. Trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
          • f. Trong lĩnh vực Thông tin khoa học và công nghệ
    • 3.3. Đánh giá nguyên nhân, các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về xã hội hóa khoa học và công nghệ
      • 3.3.1. Đánh giá sự tác động của hệ thống các chính sách đến hiệu quả quản lý nhà nước về XHH KHCN
        • 3.3.1.1 Chính sách tín dụng
        • 3.3.1.2. Chính sách thuế
        • 3.3.1.3. Chính sách ưu đãi về sử dụng đất
        • 3.3.1.4. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
        • 3.3.1.5. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực
      • 3.3.2. Đánh giá sự tác động của tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đến XHH KHCN
        • Ở cấp Chính phủ:
        • Ở cấp bộ, ngành:
        • Ở cấp tỉnh/thành phố:
        • Ở cấp huyện:
    • Kết luận chương 3
  • Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

    • 4.1. Một số định hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay
      • 4.1.1. Định hướng chính trị - pháp lý
      • 4.1.2. Định hướng khoa học – thực tiễn
    • 4.2. Kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học công nghệ ở nước ta hiện nay
      • 4.2.1. Hoàn thiện cơ chế hoạt động của các quĩ phát triển KHCN nhằm thu hút các nguồn lực từ khu vực tư cho hoạt động KHCN
      • 4.2.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức quản lý nhà nước thúc đẩy XHH KHCN
      • 4.2.3. Xây dựng cơ chế hợp tác công - tư hiệu quả trên cơ sở xác định rõ quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên tham gia vào hợp tác hoạt động KHCN
      • 4.2.4. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tài chính cho XHH KHCN
      • 4.2.5. Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực KHCN từ khu vực từ các nước trên thế giới.
      • 4.2.6. Chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập sang hình thức doanh nghiệp KHCN, hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
      • 4.2.7. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước thúc đẩy XHH các dịch vụ KHCN
      • 4.2.8. Xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo trong các cơ quan nhà nước thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp khoa học và công nghệ
      • 4.2.9. Xây dựng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá hiệu quả các tổ chức KHCN
    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
  • KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
    • Một là, khuyến nghị với các nhà quản lý nhà nước
    • Hai là, Khuyến nghị với các nhà ban hành cơ chế và chính sách
    • Ba là, Khuyến nghị đối với các tổ chức KHCN, các nhà hoạt động KHCN

Tài liệu liên quan