NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT VẬT LIỆU XÚC TÁC Pt VÀ HỢP KIM Pt CÓ KÍCH THƯỚC NANÔ TRÊN NỀN VẬT LIỆU CACBPON ÁP DỤNG LÀM ĐIỆN CỰC TRONG PIN NHIÊN LIỆU MÀNG TRAO ĐỔI PROTON
Kim loại học
Luận án "Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá tính chất vật liệu xúc tác Pt và hợp kim Pt có kích thước nanô trên nền vật liệu cacbon áp dụng làm điện cực trong pin nhiên liệu màng trao đổi proton" của Đỗ Chí Linh, chuyên ngành Kim loại học, tập trung vào việc phát triển các vật liệu xúc tác hiệu quả cho pin nhiên liệu màng trao đổi proton (PEMFC). PEMFC được đánh giá là nguồn năng lượng tái tạo tiềm năng với nhiều ưu điểm như hoạt động ở nhiệt độ thấp, hiệu suất cao và thân thiện môi trường. Tuy nhiên, chi phí cao của Platin (Pt) – vật liệu xúc tác lý tưởng – là một trở ngại chính, hạn chế khả năng thương mại hóa rộng rãi của PEMFC.
Để giải quyết vấn đề này, luận án nghiên cứu tổng hợp và đánh giá tính chất của vật liệu xúc tác Pt và hợp kim Pt có kích thước nanô trên nền vật liệu cacbon. Mục tiêu chính bao gồm việc phát triển vật liệu xúc tác Pt/C và hợp kim Pt-M/C (với M là Ni, Co, Fe) kích thước nanô có hoạt tính và độ bền cao ứng dụng trong PEMFC sử dụng nhiên liệu hyđrô trực tiếp, cũng như phát triển bộ pin PEMFC đơn có mật độ công suất cao với diện tích làm việc 5cm².
Nội dung luận án bao gồm tổng quan về PEMFC và vật liệu xúc tác, nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác Pt/C 20%klg. bằng phương pháp kết tủa hóa học sử dụng ethylene glycol và kết hợp chất khử NaBH4. Các thông số tổng hợp như pH, nhiệt độ, và tỉ lệ dung môi được tối ưu để đạt hoạt tính và độ bền cao. Luận án cũng nghiên cứu tổng hợp vật liệu xúc tác hợp kim Pt-M/C (M=Ni, Co, Fe) 20%klg. bằng phương pháp kết tủa hóa học để tìm ra thành phần xúc tác tối ưu có hoạt tính xúc tác cao cho phản ứng khử ôxy (ORR) tại catôt. Các phương pháp vật lý (TEM, XRD, EDX) và điện hóa (CV, LSV, I-V) được sử dụng để đánh giá tính chất vật liệu và hiệu suất pin.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, vật liệu xúc tác Pt/C tốt nhất thu được có kích thước hạt trung bình 2,5 nm và diện tích bề mặt điện hóa ESA khoảng 78,88 m²/g. Qui trình tổng hợp Pt/C 20%klg. ở qui mô phòng thí nghiệm được tối ưu với tỉ lệ EG:W = 9:1, nhiệt độ 80°C và pH = 4, cho hoạt tính và độ bền cao. Đối với hợp kim Pt3M/C, mẫu Pt3Ni₁/C thể hiện hoạt tính xúc tác cho ORR cao nhất (mật độ dòng điện -349,3 µA/cm² tại 0,9V so với -35,1 µA/cm² của Pt/C tinh khiết), kích thước hạt 2,8 nm, ESA 76,14 m²/g, thích hợp làm điện cực catôt. Hàm lượng Ni và xử lý nhiệt cũng ảnh hưởng đến tính chất của PtNi/C, với độ bền cao nhất đạt được ở 700°C. Cuối cùng, một bộ pin PEMFC đơn có diện tích làm việc 5cm² đã được thiết kế và chế tạo, đạt mật độ công suất cực đại 624 mW/cm² khi sử dụng xúc tác tổng hợp, vượt trội so với xúc tác thương mại (543 mW/cm²).
Các đóng góp mới của luận án bao gồm việc tổng hợp thành công vật liệu xúc tác Pt/C và hợp kim Pt-M/C kích thước nanomet, có hoạt tính và độ bền cao. Luận án đã đưa ra qui trình tổng hợp tối ưu cho Pt/C và xác định Pt-Ni/C là vật liệu tiềm năng cho catot. Đồng thời, đã chế tạo thành công bộ pin PEMFC đơn với hiệu suất cao trong điều kiện kỹ thuật trong nước.