Tên luận án:
NGHIÊN CỨU PHẠM TRÙ “ĂN” TRONG THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT, TỪ GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN, CÓ LIÊN HỆ VỚI PHẠM TRÙ “MEOKDA” TRONG TIẾNG HÀN
Ngành:
Ngôn ngữ học
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này là công trình nghiên cứu về phạm trù “ăn” trong thành ngữ tiếng Việt, đặt trong mối liên hệ đối chiếu với phạm trù “meokda” trong thành ngữ tiếng Hàn, dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận. Mục tiêu chính là làm sáng tỏ các đặc điểm về sự chuyển di ý niệm, ẩn dụ tri nhận, hoán dụ tri nhận và các mô hình tri nhận lí tưởng hóa liên quan đến phạm trù “ăn” trong tiếng Việt và “meokda” trong tiếng Hàn.
Công trình đã thu thập, phân loại và phân tích ngữ liệu, qua đó xây dựng các mô hình tri nhận lí tưởng hóa và tìm ra các biểu thức ẩn dụ tri nhận (ADTN) và hoán dụ tri nhận (HDTN). Đây là nghiên cứu đầu tiên đi sâu phân tích các biểu thức này và tìm hiểu hiện tượng pha trộn giữa ADTN và HDTN trong cùng một biểu thức ngôn ngữ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, từ ý niệm nguồn “đưa thức ăn vào cơ thể để nuôi sống cơ thể”, cả “ăn” và “meokda” đều thể hiện sự chuyển di ý niệm đa dạng, tạo ra các ý niệm đích liên quan đến CUỘC SỐNG (như bình yên, sung túc, nhàn rỗi, vất vả, nghèo khó, quyền thế), HÀNH VI (như nói năng, làm việc) và TÍNH CÁCH (như tham lam, bao đồng, nhẫn nhịn, vô ơn, đố kỵ, tàn ác). Nghiên cứu đã khảo sát 313 thành ngữ tiếng Việt chứa “ăn” (với 63 thành ngữ biểu trưng cho CUỘC SỐNG, 9 cho HÀNH VI, 44 cho TÍNH CÁCH) và 131 thành ngữ tiếng Hàn chứa “meokda” (với 22 cho CUỘC SỐNG, 9 cho HÀNH VI, 4 cho TÍNH CÁCH).
Luận án khái quát ba mối quan hệ tri nhận lớn: giữa đời sống và hoạt động ăn, giữa hành vi và hoạt động ăn, và giữa tính cách và hoạt động ăn. Một điểm thú vị là các ý niệm về tính cách liên quan đến “ăn”/“meokda” ở cả hai ngôn ngữ chủ yếu là tiêu cực, phản ánh nếp nghĩ và giá trị văn hóa của hai dân tộc về “miếng ăn”. Cuối cùng, luận án đã xây dựng sơ đồ tỏa tia cho phạm trù “ăn” và “meokda” ở cấp độ thành ngữ, chỉ ra rằng một số ý niệm chỉ xuất hiện ở cấp độ từ hoặc cấp độ thành ngữ, thể hiện vai trò của thành ngữ trong việc thu hẹp hoặc phát triển ý niệm. Công trình góp phần làm phong phú thêm sự hiểu biết về ngôn ngữ học tri nhận và văn hóa của hai dân tộc.
Mục lục chi tiết:
MỞ ĐẦU
-
1. Lí do lựa chọn đề tài
-
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
-
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
-
5. Đóng góp của luận án
-
6. Bố cục luận án
- 1/ Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
- 2/ Chương 2: Cơ chế chuyển di ý niệm “ăn” trong tiếng Việt, có liên hệ với tiếng Hàn.
- 3/ Chương 3: Hoán dụ tri nhận trong các thành ngữ chứa thành tố “ăn” của tiếng Việt, có liên hệ với tiếng Hàn.
- 4/ Chương 4: Ẩn dụ tri nhận trong các thành ngữ chứa thành tố “ăn” của tiếng Việt, có liên hệ với tiếng Hàn.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
-
1.1. TIỂU DẪN
-
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
-
1.2.1. Nghiên cứu trong nước
- 1.2.1.1. Những nghiên cứu về phạm trù “ăn” trong tiếng Việt
- 1.2.1.2. Nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận
-
1.2.2. Nghiên cứu ở nước ngoài
- 1.2.2.1. Những nghiên cứu về phạm trù “meokda” trong tiếng Hàn
- 1.2.2.2. Nghiên cứu thành ngữ tiếng Hàn dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận
-
1.3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
-
1.3.1. Thành ngữ
- 1.3.1.1. Thành ngữ theo quan điểm ngôn ngữ học truyền thống
- 1.3.1.2. Thành ngữ theo quan điểm ngôn ngữ học tri nhận
-
1.3.2. Ngôn ngữ học tri nhận
- 1.3.2.1. Khái niệm “tri nhận”
- 1.3.2.2. Ngôn ngữ học tri nhận
- 1.3.2.3. Ý niệm và ý niệm hóa
- 1.3.2.4. Phạm trù và phạm trù hóa
- 1.3.2.5. Tính nghiệm thân
- 1.3.2.6. Phạm trù tỏa tia
- 1.3.2.7. Ẩn dụ tri nhận
- 1.3.2.8. Hoán dụ tri nhận
- 1.3.2.9. Phân biệt giữa ẩn dụ tri nhận và hoán dụ tri nhận
- 1.3.2.10. Tương tác ẩn dụ và hoán dụ tri nhận
- 1.3.2.11. Mô hình tri nhận lí tưởng hóa
-
1.4. TIỂU KẾT
CHƯƠNG 2. CƠ CHẾ CHUYỂN DI Ý NIỆM “ĂN” TRONG TIẾNG VIỆT, CÓ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN
-
2.1. TIỂU DẪN
-
2.2. CẤU TRÚC NGỮ NGHĨA CỦA TỪ “ĂN” TRONG TIẾNG VIỆT, CÓ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN
-
2.3. SỰ CHUYỂN DI Ý NIỆM “ĂN” TRONG TIẾNG VIỆT, CÓ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN
-
2.4. LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN
-
2.5. TIỂU KẾT
CHƯƠNG 3. HOÁN DỤ TRI NHẬN TRONG CÁC THÀNH NGỮ CÓ CHỨA THÀNH TỐ “ĂN” CỦA TIẾNG VIỆT, CÓ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN
-
3.1. TIỂU DẪN
-
3.2. ĂN ĐẠI DIỆN CHO CUỘC SỐNG
- 3.2.1. Thuộc tính “bình yên”
- 3.2.2. Thuộc tính “sung túc”
- 3.2.3. Thuộc tính “nhàn rỗi, ăn bám”
- 3.2.4. Thuộc tính “vất vả”
- 3.2.5. Thuộc tính “nghèo khó”
- 3.2.6. Thuộc tính “quyền thế”
- 3.2.7. Liên hệ với tiếng Hàn
- 3.2.7.1. Thuộc tính “sung túc”
- 3.2.7.2. Thuộc tính “nghèo khó”
- 3.2.7.3. Thuộc tính “nhàn rỗi”
- 3.2.7.4. Thuộc tính “quyền thế”
- 3.2.7.5. Các thuộc tính khác
-
3.3. ĂN ĐẠI DIỆN CHO HÀNH VI
- 3.3.1. Thuộc tính “nói năng"
- 3.3.2. Thuộc tính “làm việc”
- 3.3.3. Thuộc tính khác
- 3.3.4. Liên hệ với tiếng Hàn
- 3.3.4.1. Thuộc tính “nói năng”
- 3.3.4.2. Thuộc tính “làm việc”
- 3.3.4.3. Thuộc tính khác
-
3.4. TIỂU KẾT
CHƯƠNG 4. ẨN DỤ TRI NHẬN TRONG THÀNH NGỮ CÓ CHỨA THÀNH TỐ “ĂN” CỦA TIẾNG VIỆT, CÓ LIÊN HỆ VỚI TIẾNG HÀN
-
4.1. TIỂU DẪN
-
4.2. TÍNH CÁCH LÀ ĂN
- 4.2.4. Thuộc tính “vô ơn”
- 4.2.5. Thuộc tính “đố kỵ”
- 4.2.6. Thuộc tính “tàn ác”
- 4.2.7. Liên hệ với tiếng Hàn
-
4.3. TIỂU KẾT
KẾT LUẬN