info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít ở trẻ hen phế quản

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

“Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít ở trẻ hen phế quản”

Ngành:

Thông tin về ngành không được cung cấp rõ ràng trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid dạng hít (ICS) ở trẻ hen phế quản (HPQ), một bệnh lý đa dạng với sự khác biệt trong đáp ứng thuốc, trong đó yếu tố gen đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này đặt ra ba mục tiêu chính: mô tả kiểu hình HPQ ở trẻ em; xác định mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với đáp ứng ICS; và xác định mối liên quan giữa các đa hình rs28364072 của gen FCER2 và rs242941 của gen CRHR1 với mức độ đáp ứng ICS.

Nghiên cứu được thực hiện trên 186 trẻ trên 5 tuổi chẩn đoán HPQ tại Bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 5/2014 đến tháng 5/2016. Thiết kế nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang cho mục tiêu 1, và tiến cứu, mô tả, đánh giá trước sau điều trị ICS đơn thuần theo phác đồ GINA trong 3 tháng cho mục tiêu 2 và 3. Các thông số thu thập bao gồm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (tế bào máu, định lượng IgE toàn phần, test lẩy da, đo nồng độ FENO, đo chức năng hô hấp) và phân tích gen FCER2, CRHR1. Đáp ứng thuốc được đánh giá dựa trên mức độ kiểm soát hen theo GINA, bộ câu hỏi trắc nghiệm kiểm soát hen ACT và sự thay đổi thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên (FEV1).

Kết quả cho thấy kiểu hình HPQ ở trẻ em chủ yếu là dị ứng (Th2), biểu hiện qua tiền sử dị ứng cao (76,3%), test lẩy da dương tính với ít nhất một dị nguyên (85,8%), nồng độ IgE toàn phần và bạch cầu ái toan trong máu tăng cao, cùng với nồng độ oxit nitrit trong khí thở ra (FENO) tăng. Sau 3 tháng điều trị ICS, bệnh nhân có đáp ứng tốt, thể hiện qua điểm ACT tăng, chức năng hô hấp cải thiện và FENO giảm dần. Cụ thể, trẻ có sự phục hồi phế quản nhiều thì cải thiện chức năng hô hấp FEV1 sau điều trị sẽ tốt hơn. Ngược lại, tỷ lệ bạch cầu ái toan và nồng độ IgE toàn phần trong máu tăng thì kém cải thiện FEV1 và thang điểm đánh giá hen ACT sau điều trị. Nhóm bệnh nhân có FENO ban đầu lớn hơn 35 ppb có đáp ứng ICS tốt hơn.

Về yếu tố gen, 9,3% bệnh nhân có kiểu gen CC ở rs28364072 trên gen FCER2 và 1% có kiểu gen TT ở rs242941 trên gen CRHR1. Nhóm trẻ có kiểu gen CC ở rs28364072 (gen FCER2) có xu hướng dị ứng nhiều hơn, với nồng độ IgE cao hơn đáng kể (p = 0,022), và đáp ứng ICS kém hơn về chức năng hô hấp FEV1 (p=0,044) và nồng độ oxit nitrit trong khí thở ra FENO (p = 0,041) so với kiểu gen TT và TC. Tuy nhiên, chưa tìm thấy mối liên quan giữa kiểu gen CC ở rs28364072 (gen FCER2) và kiểu gen TT ở rs242941 (gen CRHR1) với mức độ kiểm soát hen theo GINA và ACT. Các đặc điểm như tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể (BMI), tình trạng dị ứng (tổng thể), phơi nhiễm khói thuốc lá chưa cho thấy mối liên quan rõ ràng với mức độ kiểm soát hen theo GINA và ACT.

Từ những kết quả này, luận án đề xuất lựa chọn điều trị ICS trong dự phòng hen cho nhóm trẻ hen kiểu hình dị ứng Th2, cân nhắc phân tích đa hình rs28364072 thuộc gen FCER2 cho bệnh nhân hen khó kiểm soát, và mở rộng nghiên cứu phân tích gen trong hen phế quản trẻ em nhằm cá thể hóa chiến lược điều trị đích.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1: Tổng quan (35 trang)
    • 1.1. Cơ chế gây viêm trong hen phế quản
    • 1.2. Các yếu tố liên quan đến đáp ứng corticosteroid
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhi nghiên cứu:
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản:
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
      • 2.3.3. Quy trình nghiên cứu
      • 2.3. Xử lý số liệu
      • 2.4. Đạo đức của đề tài
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (34 trang)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
      • 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
    • 3.2. Phân loại kiểu hình hen
    • 3.3. Mối liên quan giữa các đặc điểm của bệnh nhân và mức đáp ứng thuốc
      • 3.3.1. Diễn biến của bệnh nhân qua 3 tháng điều trị dự phòng bằng ICS
      • 3.3.2. Mối liên quan giữa các đặc điểm bệnh nhân với đáp ứng thuốc ICS
        • 3.3.2.1. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và mức độ kiểm soát hen
        • 3.3.2.2. Mối liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng và mức độ kiểm soát hen
    • 3.4. Mối liên quan giữa rs28364072 của gen FCER2, rs242941 của gen CRHR1 và đáp ứng điều trị hen bằng ICS
      • 3.4.1. Tỷ lệ kiểu gen rs28364072 của gen FCER2, rs242941 của gen CRHR1
      • 3.4.2. Kiểu hình bệnh nhân theo đa hình rs28364072 gen FCER2
      • 3.4.3. Kiểu hình bệnh nhân theo đa hình gen CRHR1
      • 3.4.4. Liên quan của kiểu gen FCER2 với mức độ đáp ứng thuốc
      • 3.4.5. Liên quan của kiểu gen CRHR1 với mức độ đáp ứng thuốc
  • Chương 4: Bàn luận (34 trang)
    • 4.1. Kiểu hình hen phế quản
    • 4.2. Mối liên quan giữa các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân và đáp ứng thuốc
      • 4.2.1. Diễn biến bệnh nhân qua 3 tháng điều trị dự phòng ICS
      • 4.2.2. Đánh giá các yếu tố liên quan đến đáp ứng với điều trị ICS
        • 4.2.2.1. Tuổi và giới
        • 4.2.2.2. Chỉ số khối cơ thể BMI
        • 4.2.2.3. Phơi nhiễm với khói thuốc lá
        • 4.2.2.4. Chức năng hô hấp
        • 4.2.2.5. IgE và bạch cầu ái toan trong máu, FENO
    • 4.3. Mối liên quan giữa đa hình gen và đáp ứng thuốc
      • 4.3.1. Kiểu hình hen theo đa hình gen FCER2 và CRHR1
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa đa hình rs242941 gen CRHR1 và đáp ứng thuốc
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa đa hình rs28364072 gen FCER2 và đáp ứng thuốc
  • Kết luận (2 trang)
  • Khuyến nghị (1 trang)

Tài liệu liên quan