Tên luận án:
Nghiên cứu một số cơ sở khoa học trồng rừng thâm canh Sa mộc (Cunnin-
Ngành:
Không có thông tin về ngành của luận án trong văn bản được cung cấp.
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án được thực hiện xuất phát từ tính cấp thiết của việc phát triển hệ thống kỹ thuật trồng rừng thâm canh cây Sa mộc (Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook) tại Việt Nam. Hiện tại, 70% diện tích rừng trồng của nước ta là Keo và Bạch đàn với chu kỳ ngắn, gây ra những hệ lụy lớn về sinh thái và tính bền vững. Sa mộc, một loài cây bản địa chủ lực theo Quyết định số 4961/QĐ-BNN-TCLN, chưa có hệ thống kỹ thuật trồng thâm canh hoàn chỉnh từ khâu xác định lập địa phù hợp, tiêu chuẩn cây con, phương thức trồng, làm đất, mật độ, bón phân, tỉa cành đến tỉa thưa nuôi dưỡng rừng theo hướng cung cấp gỗ lớn. Trong khi đó, các quốc gia như Trung Quốc, Newzealand, Brazil đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực này.
Đề tài luận án tập trung nghiên cứu tại các khu vực có rừng trồng Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ (Lạng Sơn, Quảng Ninh, Cao Bằng). Nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Ảnh hưởng của các nhân tố lập địa chủ đạo (khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng) đến sinh trưởng, tăng trưởng của rừng trồng Sa mộc; (2) Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng chủ yếu như tuổi cây con đem trồng, làm đất, mật độ trồng, bón phân, tỉa cành; (3) Xác định mật độ để lại và chế độ bón phân cho rừng trồng Sa mộc tỉa thưa ở tuổi 7 và tuổi 11 tại Quảng Ninh. Mục tiêu là xác định mối quan hệ tương quan giữa nhân tố lập địa và sinh trưởng, đề xuất vùng trồng và điều kiện lập địa thích hợp, cùng các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh và tỉa thưa nuôi dưỡng rừng Sa mộc ở vùng Đông Bắc Bộ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trung bình năm có ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và tăng trưởng của rừng Sa mộc (ảnh hưởng 24,91% đến D1.3, 23,5% tới Hvn, 23,93% tới ∆M). Các yếu tố khác như dung trọng đất, hạt cát, độ dốc và tuổi cây cũng có ảnh hưởng đáng kể. Về kỹ thuật, đề xuất kích thước hố trồng 60x60x40cm cho sinh trưởng tốt nhất. Cây con 12-18 tháng tuổi được khuyến cáo để đạt tỷ lệ sống cao. Mật độ trồng rừng tốt nhất trong 3 năm đầu là 3.300 cây/ha. Đối với tỉa thưa, công thức để lại 1.100 cây/ha ở rừng 7 tuổi cho tăng trưởng tốt nhất về đường kính, chiều cao và đường kính tán sau 42 tháng. Về lập địa, nên trồng Sa mộc ở độ cao dưới 500m, nơi có độ dốc nhất định để thoát nước tốt, khí hậu mát mẻ, lượng mưa trung bình 1.300-2.040 mm và độ ẩm không khí 80-86%.
Mục lục chi tiết:
- Phần mở đầu (5 trang)
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (29 trang)
- Những nghiên cứu về Sa mộc trên thế giới
- Đặc điểm phân loại, hình thái, công dụng của Sa mộc
- Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, nuôi dưỡng rừng Sa mộc
- 1.3. Nhận xét chung
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (16 trang)
- (1) Điều tra lập địa và sinh trưởng:
- OTC được thiết kế dạng hình tròn, có diện tích 300m2 sao cho trên mỗi ô đo đếm tối thiểu 30 cây. Đo đếm các chỉ tiêu D1,3, Dt, Hvn, Hdc và các chỉ tiêu chất lượng thân cây...
- Xác định vị trí (tọa độ) của các lô rừng bằng máy định vị GPS...
- Trên mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành điều tra rừng trồng đại diện cho tuổi hoặc cấp tuổi...
- Ghi chép các thông tin về năm trồng, tiêu chuẩn cây con đem trồng, mật độ trồng...
- Xác định một số tính chất của đất bằng cách đào 1 phẫu diện đất trên mỗi lâm phần điều...
- Kích thước hố trồng (Công thức thí nghiệm làm đất):
- Đ3: Kích thước hố rộng 50 cm x 50 cm x sâu 40 cm
- Đ4: Kích thước hố rộng 60 cm x 60 cm x sâu 40 cm
- b. Thí nghiệm tuổi cây con đem trồng
- TC1: Cây con 9 tháng tuổi, Do = 0,3 cm, Hvn = 0,35 m
- TC2: Cây con 12 tháng tuổi, Do = 0,35 cm, Hvn = 0,4 m
- TC3: Cây con 15 tháng tuổi, Do = 0,4 cm, Hvn = 0,45 m
- TC4: Cây con 18 tháng tuổi, Do = 0,45cm, H...
- d. Thí nghiệm bón phân
- P1: Không bón
- P2: Lượng phân theo nguyên tố (g/cây): 25 g N + 25 g P + 25 g K Lượng theo loại phân (g/cây): 55 g urê + 350 g supe lân + 50 g ka li
- P3: Lượng phân theo nguyên tố (g/cây): 25 g N + 50 g P + 25 g K Lượng theo loại phân (g/cây): 55 g urê + 700 g supe lân + 50 g ka li
- P4: Lượng phân theo nguyên tố (g/cây): 50 g N + 25 g P + 25 g K Lượng theo loại phân (g/cây): 110 g urê + 350 g supe lân +
- a. Thí nghiệm tỉa thưa:
- m1: Không tỉa
- m2: Để lại 1.100 cây/ha
- m3: Để lại 1.600 cây/ha
- b. Thí nghiệm bón phân sau tỉa thưa:
- p1: Không bón
- p2: Bón 55 g urê + 700 g supe lân + 50 g ka li
- p3: Bón 110 g urê + 350 g supe lân + 50 g ka li
- p4: Bón 400 g chế phẩm vi sinh MF1
- (5) Xử lý số liệu:
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (74 trang)
- 3.1. Ảnh hưởng của nhân tố lập địa đến sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trồng Sa mộc tại vùng Đông Bắc Bộ
- 3.1.1. Một số đặc điểm lập địa và sinh trưởng
- 3.1.1.1. Một số đặc điểm lập địa
- 3.1.1.2. Một số đặc điểm sinh trưởng
- 3.2. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng Sa mộc
- 3.2.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến sinh trưởng rừng trồng Sa mộc
- 3.2.2. Ảnh hưởng của tuổi cây con đến sinh trưởng rừng trồng Sa mộc
- 3.3. Kết quả nghiên cứu một số kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng trồng Sa mộc
- 3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ để lại đến sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trồng Sa mộc tỉa thưa ở tuổi 7
- 3.4.2. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Sa mộc
- Về kích thước hố trồng:
- Cây con đem trồng:
- Mật độ trồng rừng:
- Kết luận, tồn tại và kiến nghị (3 trang)