info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu giá trị của siêu âm Doppler động mạch tử cung động mạch não động mạch rốn thai nhi và thử nghiệm nhịp tim thai không kích thích trong tiên lượng thai nhi ở thai phụ TSG

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Xác định giá trị riêng của chỉ số trở kháng động mạch rốn (CSTK ĐMR), động mạch não (ĐMN).

Ngành:

Y học (hoàn thành tại Trường Đại học Y Hà Nội)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày một công trình nghiên cứu được hoàn thành tại Trường Đại học Y Hà Nội vào năm 2017 bởi Phạm Thị Mai Anh. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định giá trị riêng của các chỉ số trở kháng động mạch rốn (CSTK ĐMR) và động mạch não (ĐMN) trong tiên lượng tình trạng thai.

Nội dung tài liệu bao gồm các thông tin chi tiết về tiền sản giật (TSG), bao gồm tỷ lệ mắc, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán (như protein niệu, giảm tiểu cầu, suy thận, suy chức năng gan, phù phổi cấp, rối loạn thần kinh hoặc thị giác). Nghiên cứu cũng đề cập đến phân loại và các biến chứng của TSG gây ra cho thai nhi, cùng với tiêu chuẩn chẩn đoán thai suy, áp dụng cho tuổi thai từ 28 tuần trở lên.

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ một cỡ mẫu 484 đối tượng, với các đặc điểm cụ thể về tuổi mẹ (ví dụ, 25-29 tuổi chiếm 30%), tình trạng bệnh lý mẹ (TSG nặng 62,6%, TSG nhẹ 37,4%), số lần đẻ (con so 54,3%, con rạ 45,7%). Đặc điểm trẻ sơ sinh cũng được phân tích, bao gồm tuổi thai khi đẻ (34-37 tuần chiếm 48,8%) và trọng lượng khi đẻ (ví dụ, <1000g chiếm 6,8%). Tỷ lệ thai suy là 48,1% và thai chậm phát triển trong tử cung (CPTTTC) là 57,0% trong nhóm nghiên cứu.

Các phần chính của nghiên cứu đánh giá giá trị tiên lượng của CSTK ĐMR, chỉ số não rốn (CSNR) và Doppler động mạch tử cung (ĐMTC) của người mẹ đối với thai suy và CPTTTC. Ngoài ra, tài liệu còn xem xét giá trị của thử nghiệm nhịp tim thai (NTT) và đặc biệt là sự kết hợp của các phương pháp thăm dò này. Kết quả cho thấy, việc kết hợp nhiều chỉ số thăm dò (ví dụ, CSTK ĐMR, ĐMN, CSNR, Doppler ĐMTC và NTT) mang lại giá trị tiên lượng cao hơn đáng kể so với việc sử dụng từng chỉ số riêng lẻ, với độ nhạy và độ đặc hiệu được cải thiện rõ rệt, đặc biệt trong tiên lượng thai suy và CPTTTC.

Mục lục chi tiết:

  • 1.1.3. Tỷ lệ tiền sản giật.

  • 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ của tiền sản giật.

  • 1.1.5. Triệu chứng và chẩn đoán

    • Protein niệu
    • Tiểu cầu giảm < 100000/mm3
    • Suy thận: nồng độ creatinin huyết tương > 1,1 mg/dl hoặc tăng gấp đôi ở những người không có bệnh
    • Suy chức năng gan: Enzym gan tăng ≥ 2 lần so với bình thường
    • Phù phổi cấp
    • Rối loạn thần kinh hoặc thị giác: đau đầu, mờ mắt.
  • 1.1.6. Phân loại TSG.

  • 1.1.7. Các biến chứng của TSG gây ra cho thai.

  • 1.1.7. Chẩn đoán thai suy

  • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

  • 3.1.2. Đặc điểm của trẻ sơ sinh.

  • 3.2. GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ TRỞ KHÁNG ĐỘNG MẠCH RỐN TRONG TIÊN LƯỢNG THAI.

  • 3.4. GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ NÃO RỐN (CSNR) TRONG TIÊ N LƯỢNG THAI.

  • 3.5. GIÁ TRỊ CỦA DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG (ĐMTC) NGƯỜI MẸ TRONG TIÊN LƯỢNG TÌNH TRẠNG THAI.

  • Chương 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Bàn luận về đối tượng và phương pháp nghiên cứu
    • Giá trị của thử nghiệm NTT trong tiên lượng thai CPTTTC.
    • Giá trị riêng lẻ từng chỉ số trở kháng động mạch rốn (CSTK ĐMR), chỉ số trở kháng động mạch não (ĐMN).

Tài liệu liên quan