Tên luận án:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO), ƯU ĐÃI THUẾ VÀ PHI THUẾ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) (gồm tuổi, giới tính và học vấn), ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của các doanh nghiệp (DN) trong ngành Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ (NCKH&PTCN) tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2019. Bối cảnh nghiên cứu được đặt trong xu thế phát triển kinh tế toàn cầu dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, cùng với chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam về việc phát triển khoa học công nghệ, trong đó các DN NCKH&PTCN đóng vai trò trung tâm. Tuy nhiên, các DN này đối mặt với rủi ro cao và nguồn lực hạn chế, đòi hỏi sự hỗ trợ từ Nhà nước thông qua các ưu đãi.
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết và đưa ra các giả thiết nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị như UET, RBT, RDT và IT. KQHĐ của DN được đo lường bằng các chỉ số tài chính về tính sinh lời và các chỉ số phi tài chính do DN tự nhìn nhận (kết quả KH&CN, sự sống còn). Phạm vi nghiên cứu bao gồm các DN NCKH&PTCN trên toàn quốc, với mẫu định lượng 564 DN năm 2017 và 95 DNKHCN giai đoạn 2008-2019, cùng nghiên cứu định tính trên 15 DNKHCN tại Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng (hồi quy OLS, robust, tác động cố định FE, tác động ngẫu nhiên RE, FGLS, GMM hệ thống hai bước) và định tính (phỏng vấn sâu bán cấu trúc). Kết quả định lượng cho thấy tuổi CEO có tác động nghịch chiều nhỏ đến tính sinh lời, trong khi học vấn (đặc biệt thạc sĩ) có tác động cùng chiều. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết quả KH&CN có tác động tích cực đến tính sinh lời, sự tồn tại và phát triển của DN, nhưng chưa bao phủ rộng rãi. Nghiên cứu định tính khẳng định vai trò của lý thuyết thể chế trong việc tạo điều kiện cho DN và chỉ ra những vướng mắc với ưu đãi phi thuế (tín dụng, vốn R&D, đăng ký sản phẩm, thương mại hóa) và các rào cản trong ưu đãi thuế.
Luận án đưa ra các đóng góp lý luận và thực tiễn, đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp về truyền thông, thể chế (hoàn thiện văn bản pháp luật, phối hợp liên ngành), trợ giúp pháp lý/tư vấn, và hỗ trợ thương mại hóa/mở rộng thị trường, cùng các khuyến nghị chính sách cụ thể tới các Bộ, ngành và Hiệp hội liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DN NCKH&PTCN.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
- 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
- 1.1.1. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu học của Giám đốc điều hành (CEO) và KQHĐ của DN
- Các nghiên cứu ở nước ngoài
- Các nghiên cứu ở Việt Nam
- 1.1.2. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa ưu đãi thuế và phi thuế với KQHĐ của DN
- Ưu đãi thuế và phi thuế với hoạt động R&D của DN
- Các nghiên cứu ở nước ngoài
- Ở Việt Nam, theo như tìm hiểu và thông tin mà tác giả có được, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của ưu đãi thuế và phi thuế đến hoạt động R&D của DN.
- Ưu đãi thuế và phi thuế với KQHĐ của DN thụ hưởng
- Các nghiên cứu ở nước ngoài
- Các nghiên cứu ở Việt Nam
- 1.1.3. Các nghiên cứu liên quan tới DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
- 1.2. Khoảng trống nghiên cứu
-
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- 2.1. Doanh nghiệp trong ngành NCKH&PTCN
- 2.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- 2.1.2. Phân loại DN trong ngành NCKH&PTCN
- 2.2. Cơ sở lý thuyết về KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
- 2.2.1. Khái niệm kết quả hoạt động của DN
- 2.2.2. Các lý thuyết quản trị về các nhóm nhân tố tác động tác động đến KQHĐ của DN
- Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-based Theory – RBT)
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory – RDT)
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory – IT)
- Lý thuyết nhà lãnh đạo cấp cao (Upper Echelon Theory – UET)
- 2.2.3. Các mô hình đánh giá KQHĐ của DN
- Mô hình “Thẻ điểm cân bằng” (The Balanced Scorecard)
- Mô hình “Lăng kính hoạt động” (Performance Prism)
- Mô hình Malcolm Baldrige
- Mô hình “Kim tự tháp hoạt động” (Performance Pyramid)
- 2.2.4. Các chỉ số đánh giá KQHĐ của DN
- Chỉ số đánh giá tính sinh lời, sự tăng trưởng, sự sống còn và tính hiệu quả
- Chỉ số đánh giá KQHĐ dựa trên thị trường và KQHĐ do DN tự nhìn nhận
- 2.2.5. Khái niệm công cụ của luận án – Kết quả hoạt động và nội hàm khái niệm
- 2.3. Các nhóm nhân tố tác động đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
- 2.3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của CEO
- 2.3.2. Ưu đãi thuế
- Khái niệm “ưu đãi thuế”
- Cơ chế tác động của ưu đãi thuế tới KQHĐ của DN
- 2.3.3. Ưu đãi phi thuế
- Khái niệm “ưu đãi phi thuế”
- Cơ chế tác động của ưu đãi phi thuế tới KQHĐ của DN
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
- 3.1. Thiết kế nghiên cứu
- 3.2. Mô tả mẫu nghiên cứu
- 3.2.1. Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định lượng
- Mẫu nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
- Mẫu nghiên cứu tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN tại VN
- 3.2.2. Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu định tính
- 3.3. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng
- 3.3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Mô hình và phương pháp nghiên cứu tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
- Mô hình và phương pháp nghiên cứu tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN
- 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
-
Chương 4: Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam giai đoạn 2008-2019.
- 4.1. Hoạt động của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
- 4.1.1. Thể chế pháp lý hiện hành đối với DN trong ngành NCKH&PTCN
- Các quy định pháp lý liên quan
- Cập nhật một số điểm mới trong các quy định
- 4.1.2. Tình hình SXKD của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
- 4.1.3. Thống kê loại hình pháp lý của DN trong ngành NCKH&PTCN tại Việt Nam
- 4.2. Phân tích thực trạng tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO, ưu đãi thuế và phi thuế đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
- 4.2.1. Tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
- Thống kê mô tả các biến trong Mô hình (1)
- Hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập trong Mô hình (1)
- Kết quả hồi quy OLS và một số điều chỉnh_Mô hình (1)
- Kết quả hồi quy Robust_Mô hình (1)
- Kết quả hồi quy robust với biến tương tác Tuổi*Học vấn_Mô hình (1)
- Kết quả hồi quy robust với biến tương tác Giới tính*Học vấn_Mô hình (1)
- Kết quả hồi quy robust với biến tương tác Tuổi*Giới tính_Mô hình (1)
- Kiểm định phi tham số
- Kết luận đánh giá tác động của đặc điểm nhân khẩu học của CEO đến KQHĐ của DN trong ngành NCKH&PTCN
- 4.2.2. Tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN
- Thống kê mô tả các biến trong mô hình (2)
- Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong Mô hình (2)
- Kết quả ước lượng Mô hình (2) với biến về ưu đãi thuế
- Kết quả các kiểm định thống kê
- Kết luận đánh giá tác động của ưu đãi thuế đến KQHĐ của DNKHCN
- 4.2.3. Đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn DN
- Các thống kê về mẫu nghiên cứu
- Kết quả phân tích định tính và bàn luận
- Kết luận đánh giá ưu đãi thuế và phi thuế từ góc nhìn DN
-
Chương 5: Khuyến nghị và giải pháp nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam.
- 5.1. Chiến lược phát triển hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam
- 5.2. Khuyến nghị về đặc điểm nhân khẩu học của CEO và một số đặc điểm của DN trong ngành NCKH&PTCN
- 5.2.1. Khuyến nghị tới DN72
- 5.2.2. Khuyến nghị tới DNKHCN
- 5.3. Đề xuất các nhóm giải pháp hiện thực hoá ưu đãi phi thuế và hoàn thiện ưu đãi thuế cho DNKHCN
- 5.3.1. Giải pháp về truyền thông
- 5.3.2. Giải pháp về thể chế
- Thể chế hoá việc huy động nguồn lực xã hội vào phát triển KH&CN
- Giải pháp về hoàn thiện các văn bản pháp luật trong lĩnh vực KH&CN
- 5.3.3. Giải pháp trợ giúp pháp lý và tư vấn
- 5.3.4. Giải pháp trợ giúp thương mại hoá và mở rộng thị trường
- 5.4. Các khuyến nghị chính sách tới cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức có liên quan
- 5.4.1. Khuyến nghị tới liên Bộ - Bộ Khoa học và công nghệ (KH&CN), Bộ Kế hoạch và đầu tư (KH&ĐT), Bộ Tài chính và Chính phủ
- 5.4.2. Khuyến nghị tới Bộ KH&CN
- 5.4.3. Khuyến nghị tới Hiệp hội DNKHCN