Tên luận án:
CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Ngành:
Tài chính - ngân hàng
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thùy Trang tập trung nghiên cứu sâu rộng về vấn đề chống xói mòn cơ sở thuế (CST) đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam. Đề tài xuất phát từ thực trạng xói mòn CST và chuyển lợi nhuận của các công ty đa quốc gia (CTĐQG) đang gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN) trên toàn cầu (ước tính 4-10% thuế thu nhập doanh nghiệp toàn cầu) và tại Việt Nam. Đây là một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, đòi hỏi giải pháp hữu hiệu.
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các khái niệm, động cơ, tác động và các hành vi phổ biến gây xói mòn CST của DN FDI. Nó cũng phát triển các tiêu chí nhận diện hành vi này, cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng cho việc đánh giá thực tiễn. Luận án tham khảo kinh nghiệm quốc tế, rút ra bài học cho Việt Nam, đồng thời làm rõ những khoảng trống trong nghiên cứu trước đây, đặc biệt là sự thiếu hụt các nghiên cứu tổng thể, toàn diện về xói mòn CST và các giải pháp chống xói mòn CST cho DN FDI tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế - xã hội biến động.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu phân tích và đánh giá khách quan thực trạng xói mòn CST do DN FDI gây ra và công tác chống xói mòn CST từ năm 2016 đến 2022. Luận án chỉ ra những kết quả đạt được trong việc nâng cao tính pháp lý, mở rộng đối tượng điều chỉnh, tiệm cận thông lệ quốc tế trong quản lý thuế. Tuy nhiên, cũng làm rõ các hạn chế về chính sách (bất cập trong quy định, chưa phù hợp thực tiễn), tổ chức bộ máy (phối hợp chưa đồng bộ), và triển khai nghiệp vụ (khó khăn trong xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích rủi ro, thanh tra chuyển giá, hợp tác quốc tế còn hạn chế).
Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giải pháp toàn diện nhằm tăng cường chống xói mòn CST đối với DN FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến 2035. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện chính sách thuế (TNDN, Luật Quản lý thuế, quy định về GDLK, chi phí lãi vay, tài liệu chuyển giá), hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế, tăng cường triển khai các nghiệp vụ quản lý thuế (kiểm soát kê khai, thu thập dữ liệu, nâng cao chất lượng thanh tra, áp dụng APA), và đẩy mạnh hợp tác quốc tế. Mục tiêu là chống thất thu NSNN, tăng cường tuân thủ thuế, tạo môi trường kinh doanh công bằng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của DN FDI.
Mục lục chi tiết:
-
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
- 1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
- 1.1.1. Các công tình nghiên cứu về cơ sở thuế và xói mòn cơ sở thuế
- 1.1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- 1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
- 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về các hành vi gây xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp và các biện pháp chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1.1.2.1. Hành vi lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các biện pháp chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp từ hành vi lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- 1.1.2.2. Hành vi chuyển giá và các biện pháp chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp từ hành vi chuyển giá
- 1.1.2.3. Hành vi lợi dụng hoạt động kinh tế số và các biện pháp chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp từ hành vi lợi dụng hoạt động kinh tế số
- 1.1.2.4. Các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- 1.2. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU
- 1.2.1. Đánh giá các kết quả nghiên cứu
- 1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
-
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
- 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
- 2.1.1. Cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2.1.2. Tổng quan về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- 2.1.3. Xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp FDI
- 2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
- 2.2.1. Khái niệm, mục tiêu chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2.2.2. Nội dung chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp FDI
- 2.2.2.1. Ban hành chính sách chống xói mòn cơ sở thuế
- 2.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước chống xói mòn cơ sở thuế
- 2.2.2.3. Tổ chức triển khai các hoạt động nghiệp vụ quản lý
- 2.2.2.4. Hợp tác quốc tế chống xói mòn cơ sở thuế
- 2.2.3. Tiêu chí đánh giá công tác chống xói mòn cơ sở thuế đối với doanh nghiệp FDI
- 2.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng
- 2.2.3.2. Các tiêu chí định tính
- 2.2.4. Những nhân tố tác động tới công tác chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp FDI
- 2.2.4.1. Nhân tố khách quan
- 2.2.4.2. Nhân tố chủ quan
- 2.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
- 2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về chống xói mòn cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp FDI
- 2.3.2. Những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
-
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 3.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 3.2. THỰC TRẠNG HÀNH VI GÂY XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 3.2.1. Thực trạng hành vi chuyển giá
- 3.2.2. Thực trạng hành vi lợi dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- 3.2.3. Thực trạng hành vi lợi dụng hoạt động kinh tế số
- 3.3. THỰC TRẠNG CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 3.3.1. Những kết quả đạt được
- 3.3.2. Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế
- 3.3.2.1. Hạn chế còn tồn tại
- 3.3.2.2. Nguyên nhân
-
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 4.1. BỐI CẢNH KINH TẾ-XÃ HỘI QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- 4.2. QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHỐNG XÓI MÒN CƠ SỞ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- 4.3.1. Giải pháp về xây dựng chính sách
- 4.3.2. Giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy
- 4.3.3. Giải pháp về triển khai các nghiệp vụ quản lý thuế
- 4.3.4. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- 4.4. GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN