info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đánh giá kết quả can thiệp động mạch vành bằng stent tự tiêu ABSORB (BVS)

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG STENT TỰ TIÊU ABSORB (BVS)

Ngành:

Nội Tim mạch

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG STENT TỰ TIÊU ABSORB (BVS)" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch, mã số 62720141, do HOÀNG VIỆT ANH thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2020. Luận án này giải quyết vấn đề bệnh hẹp động mạch vành (ĐMV) - nguyên nhân tử vong hàng đầu thế giới và đang gia tăng nhanh tại Việt Nam. Trong khi stent kim loại truyền thống có hiệu quả nhưng tiềm ẩn rủi ro dài hạn, stent tự tiêu (BVS) như Absorb được kỳ vọng sẽ khắc phục các hạn chế này bằng cách cung cấp hỗ trợ tạm thời và sau đó tự tiêu biến, giúp tái tạo mạch máu tự nhiên.

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá kết quả sớm và trung hạn (sau 12 tháng) của can thiệp ĐMV bằng stent tự tiêu Absorb (BVS) và theo dõi mức độ hẹp lòng ĐMV theo thời gian bằng phương pháp chụp mạch (QCA). Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2013 đến tháng 12/2017 tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai, trên 80 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn, với thiết kế can thiệp, một nhóm, lấy mẫu thuận tiện, so sánh trước và sau can thiệp, theo dõi dọc.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc đặt stent Absorb là kỹ thuật khả thi, an toàn và đạt tỷ lệ thành công cao (đặt stent 97,5%, thủ thuật 96,25%). Biến cố gộp liên quan đến stent (DoCE) quanh thủ thuật là 1,25%, và mức độ mở rộng lòng mạch tức thời đạt 2,89±0,05mm. Trong trung hạn (12 tháng), 93,6% bệnh nhân không bị đau thắt ngực, và DoCE là 3,75% (gồm tử vong do tim mạch 1,25% và nhồi máu cơ tim liên quan mạch đích 2,5%). Tỷ lệ huyết khối trong stent là 1,25%.

Về mức độ hẹp lòng ĐMV theo thời gian (trung bình 15,5±7,3 tháng ở 49 bệnh nhân chụp lại ĐMV), góc tổn thương tăng so với ngay sau can thiệp (3,55±3,72 độ), cho thấy sự bảo tồn hình dạng mạch vành. Mức độ hẹp lòng ĐMV theo thời gian (LLL) là 0,25±0,44mm và có xu hướng tăng sau 12 tháng. Tỷ lệ tái hẹp đáng kể trong stent (>50%) là 8,2%, chủ yếu xảy ra sau 12 tháng và không liên quan đến các yếu tố lâm sàng hay DoCE.

Luận án khuyến nghị chỉ định stent Absorb cho bệnh nhân dưới 65 tuổi, các trường hợp hội chứng vành cấp, nhồi máu cơ tim cấp, hoặc tổn thương chỗ chia đôi, đồng thời nhấn mạnh việc áp dụng kỹ thuật PSP để tối ưu kết quả và theo dõi DAPT lâu dài. Tuy nhiên, luận án cũng ghi nhận các khuyến cáo quốc tế cập nhật (năm 2020) đã không còn chỉ định stent Absorb do tỷ lệ huyết khối cao hơn so với stent phủ thuốc (DES).

Mục lục chi tiết:

  • Luận án có 150 trang (không bao gồm phụ lục và tài liệu tham khảo)
  • Đặt vấn đề: 2 trang
  • 4 chương:
    • Chương 1. Tổng quan: 38 trang
    • Chương 2. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: 18 trang
    • Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 37 trang
    • Chương 4. Bàn luận: 48 trang
  • Kết luận: 2 trang
  • Kiến nghị và Hạn chế đề tài: 5 trang
  • 20 bảng, 30 hình, 29 biểu đồ
  • 221 tài liệu tham khảo (7 tiếng Việt, 214 tiếng Anh)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Các loại stent động mạch vành
    • 1.1.1. Stent kim loại thường
    • 1.1.2. Stent kim loại có phủ thuốc
      • 1.1.2.1. Stent kim loại có phủ thuốc thế hệ đầu
      • 1.1.2.2. Stent kim loại có phủ thuốc thế hệ mới
  • 1.2. Stent tự tiêu và stent Absorb
    • 1.2.1. Chất liệu
    • 1.2.2. Thiết kế
  • 1.3. Các nghiên cứu với stent Absorb
    • 1.3.1. Nghiên cứu ABSORB Cohort A
    • 1.3.2. Nghiên cứu ABSORB Cohort B
    • 1.3.3. Nghiên cứu ABSORB II
    • 1.3.4. Nghiên cứu ABSORB III
    • 1.3.5. Nghiên cứu ABSORB China
    • 1.3.6. Nghiên cứu ABSORB Japan
    • 1.3.7. Các phân tích gộp
    • 1.3.8. Các nghiên cứu tại Việt Nam

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn BN
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ BN
  • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
    • 2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.2.4. Các bước tiến hành
      • 2.2.4.1. Chuẩn bị bệnh nhân
      • 2.2.4.2. Kỹ thuật đặt stent Absorb thông thường
      • 2.2.4.3. Kỹ thuật đặc hiệu cho stent Absorb (PSP)
    • 2.2.5. Qui trình theo dõi
    • 2.2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu
  • 2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đặc điểm chung
    • 3.1.1. Lâm sàng
    • 3.1.2. Cận lâm sàng
    • 3.1.3. Kết quả chụp động mạch vành
      • 3.1.3.1. Đặc điểm tổn thương động mạch vành
      • 3.1.3.2. Kỹ thuật can thiệp động mạch vành
  • 3.2. Kết quả sớm và trung hạn của stent Absorb
    • 3.2.1. Kết quả sớm (ngay sau can thiệp)
    • 3.2.2. Kết quả trung hạn
    • 3.2.3. Kết quả theo dõi thực tế
  • 3.3. Mức độ hẹp lòng động mạch vành theo thời gian

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm chung
    • 4.1.1. Lâm sàng
      • 4.1.1.1. Tuổi
      • 4.1.1.2. Giới tính
      • 4.1.1.3. Đái tháo đường
      • 4.1.1.4. Lâm sàng vào viện
      • 4.1.1.5. Tỷ lệ dùng DAPT
    • 4.1.2. Kết quả chụp động mạch vành
      • 4.1.2.1. Đặc điểm tổn thương động mạch vành
      • 4.1.2.2. Kỹ thuật can thiệp động mạch vành
  • 4.2. Kết quả sớm và trung hạn của stent Absorb
    • 4.2.1. Kết quả sớm (ngay sau can thiệp)
    • 4.2.2. Kết quả trung hạn
    • 4.2.3. Kết quả theo dõi thực tế
  • 4.3. Đánh giá mức độ hẹp lòng động mạch vành theo thời gian sau đặt stent Absorb theo QCA

KẾT LUẬN

KHUYẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan