info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Giá trị của chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng

Ngành:

Y học (Chẩn đoán hình ảnh và Ngoại khoa Ung bướu)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Ung thư trực tràng (UTTT) là một trong những bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến trên toàn cầu và đứng hàng thứ 5 tại Việt Nam, với gần 15.000 ca mắc mới và khoảng 7.000 ca tử vong mỗi năm theo ghi nhận năm 2002. Để tối ưu hóa hiệu quả điều trị, các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy và cộng hưởng từ (CHT) đóng vai trò thiết yếu trong việc xác định mức độ xâm lấn tạng và di căn hạch. Mặc dù CHT có nhiều ưu điểm, CLVT đa dãy vẫn được đánh giá cao nhờ khả năng chẩn đoán di căn xa, tính phổ biến, dễ thực hiện và thời gian chụp nhanh, góp phần xây dựng chiến lược điều trị chính xác. Phẫu thuật triệt căn là phương pháp điều trị chủ đạo, có thể thực hiện bằng mổ mở hoặc nội soi, được bổ trợ bởi xạ trị, hóa chất và miễn dịch.

Nghiên cứu này được tiến hành với hai mục tiêu chính: xác định giá trị của chụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán UTTT được phẫu thuật triệt căn, và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn UTTT. Luận án đã đưa ra những đóng góp mới quan trọng, cụ thể là về giá trị chẩn đoán của CLVT đa dãy đối với UTTT. Chẩn đoán mức độ xâm lấn của u có độ chính xác từ 88,1% đến 97,4%, độ nhạy từ 20% đến 95,8% và độ đặc hiệu từ 80,0% đến 100%. Đối với chẩn đoán di căn hạch, độ chính xác đạt 63,5% đến 76,2%, độ nhạy từ 48,7% đến 100% và độ đặc hiệu từ 67,5% đến 94,7%. Chẩn đoán giai đoạn bệnh đạt độ chính xác từ 63,5% đến 98,3%.

Về kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn UTTT tại Bệnh viện Việt Đức, luận án ghi nhận không có trường hợp tử vong sau mổ. Tỷ lệ biến chứng sớm sau mổ là 8,5%, với thời gian nằm viện trung bình là 8,4±3,5 ngày. Kết quả theo dõi xa cho thấy tỷ lệ tái phát là 15%, tử vong 9,3% (sau 2-47 tháng), tỷ lệ sống thêm toàn bộ trung bình là 43,8 tháng và sống thêm không bệnh trung bình là 42,5 tháng. Di chứng rối loạn tình dục được ghi nhận ở 14,0% bệnh nhân. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ xâm lấn của u là yếu tố tiên lượng độc lập đối với thời gian sống thêm toàn bộ. Luận án này đã làm rõ thêm vai trò của CLVT đa dãy trong chẩn đoán tổn thương UTTT và hiệu quả của phẫu thuật nội soi triệt căn.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Chương 1: Tổng quan tài liệu (36 trang)
    • 1.4. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CẮT LỚP VI TÍNH TRỰC TRÀNG, TIỂU KHUNG
      • 1.4.1. Vị trí và cấu tạo trực tràng
      • 1.4.2. Liên quan giải phẫu định khu
    • 1.5. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG
      • 1.5.3. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng
    • 1.6. TÌNH HÌNH PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
      • 1.6.1. Trên thế giới
      • 1.6.2. Ở Việt Nam
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Các biến số nghiên cứu
        • 2.2.2.1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu
        • 2.2.2.2. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong ung thư trực tràng
        • 2.2.2.3. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ
        • 2.2.2.4. Đánh giá giai đoạn của ung thư trực tràng
        • 2.2.2.5. Kết quả trong PTNS triệt căn ung thư trực tràng
        • 2.2.2.6. Kết quả sớm sau PTNS triệt căn ung thư trực tràng
        • 2.2.2.7. Kết quả xa sau phẫu thuật triệt căn ung thư trực tràng
      • 2.2.3. Quy trình phẫu thuật nội soi
      • 2.2.4 Xử lý số liệu
  • Chương 3: Kết quả (42 trang)
    • 3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
      • 3.1.1. Tuổi và giới
      • 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng
      • 3.1.4. Đặc điểm mô bệnh học ung thư trực tràng
    • 3.2. KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG QUA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY
      • 3.2.1. Kết quả chẩn đoán mức độ xâm lấn qua chụp cắt lớp vi tính đa dãy
      • 3.2.2. Kết quả chẩn đoán di căn hạch qua chụp cắt lớp vi tính đa dãy
      • 3.2.3. Kết quả chẩn đoán giai đoạn qua chụp cắt lớp vi tính
    • 3.3. PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG
      • 3.3.2. Thời gian phẫu thuật
  • Chương 4: Bàn luận (36 trang)
  • Kết luận: (2 trang)
  • Luận án có 50 bảng số liệu, 20 biểu đồ; 13 hình ảnh; 122 tài liệu tham khảo (46 tài liệu tiếng Việt, 76 tài liệu tiếng Anh), phụ lục, mẫu phiếu nghiên cứu, danh sách bệnh nhân.

Tài liệu liên quan