XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC CÂY CÀ GAI LEO (Solanum procumbens Lour.) THEO HƯỚNG HỮU CƠ
Khoa học cây trồng
Luận án tiến sĩ "Xác định đặc điểm di truyền và nghiên cứu các biện pháp canh tác cây cà gai leo (Solanum procumbens Lour.) theo hướng hữu cơ" của Nguyễn Thị Thúy Liễu được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về dược liệu cà gai leo chất lượng cao, an toàn. Cà gai leo là dược liệu quý chữa bệnh gan, chứa hoạt chất glycoalkaloid, nhưng việc định danh loài gặp khó khăn do sự tương đồng hình thái và ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh. Do đó, luận án hướng đến chuẩn hóa quy trình nhận diện và canh tác.
Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng dữ liệu khoa học về đặc điểm hình thái, xác định các vùng gen có giá trị trong nhận diện các mẫu cà gai leo thu thập ở các tỉnh phía Nam bằng kỹ thuật DNA barcode, và đề xuất các biện pháp canh tác hữu cơ phù hợp tại TP. Hồ Chí Minh. Đối tượng nghiên cứu bao gồm 11 mẫu giống cà gai leo, tập trung vào đặc điểm hình thái, nông học, trình tự nucleotide của năm vùng gen (trnL-trnF, matK, rbcL, trnH-psbA, ITS), tỷ lệ xuất vườn, chất lượng cây con, năng suất, hàm lượng glycoalkaloid dưới tác động canh tác, và hiệu lực phòng trừ rệp sáp.
Kết quả nghiên cứu đã mô tả 43 đặc điểm hình thái có giá trị định danh, giúp phân biệt loài Solanum procumbens với Solanum trilobatum. Bốn mẫu giống BRVT, HN, QN6, QN9 được xác định có khả năng sinh trưởng tốt, thích nghi cao, cho năng suất khô thực thu cao (12,07 - 14,05 tấn/ha) và hàm lượng glycoalkaloid toàn phần đáng kể (0,64% - 0,67%). Trình tự vùng gen trnL-trnF và ITS được chứng minh có giá trị trong định danh hai loài S. procumbens và S. trilobatum, và các trình tự này đã được công bố trên GenBank.
Về biện pháp canh tác hữu cơ, luận án chỉ ra rằng ngâm hạt bằng GA3 nồng độ 20 ppm trong 6 giờ giúp tăng tỷ lệ nảy mầm. Phân bón lá Growmore, MK 501, DT02 và giâm cành bằng hom 1 mắt mầm trên giá thể 60% đất + 30% phân bò + 10% xơ dừa hoặc trấu hun đều cải thiện chất lượng cây con và tỷ lệ xuất vườn. Mật độ trồng tối ưu là 83.333 cây/ha (40 cm x 30 cm) kết hợp 10 tấn phân bò hoai, hoặc sử dụng mẫu giống QN9 với 6 tấn phân hữu cơ vi sinh HCMK7, hoặc phân bò hoai kết hợp phân bón lá Humic NPK 10-5-2 + TE (5mL/L) để đạt năng suất và hàm lượng glycoalkaloid tối ưu với giá thành thấp. Các chế phẩm sinh học như TKS-Nakisi WP, Bio – B, NeemNim 0,3 EC, Bihopper 270 EC cho hiệu quả cao trong phòng trừ rệp sáp. Thời điểm thu hoạch lý tưởng là khi ≥ 90% cây có ít nhất 3 chùm quả chín.
Luận án đã cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc nhận diện, nhân giống và canh tác cà gai leo theo hướng hữu cơ, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên thực vật và môi trường, đồng thời cung cấp nguồn dược liệu an toàn và chất lượng cho ngành dược.