Tên luận án:
CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRONG NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
Ngành:
Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9.34.02.01)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ "Cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam" của Phạm Minh Đức tập trung nghiên cứu một trong ba quyết định tài chính chiến lược quan trọng nhất của doanh nghiệp. Đề tài được đặt ra trong bối cảnh ngành vật liệu xây dựng (VLXD) đóng vai trò xương sống cho nền kinh tế Việt Nam nhưng các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trong ngành này đã và đang đối mặt với nhiều thách thức tài chính, đặc biệt là tình trạng hệ số nợ cao và thiếu chiến lược huy động vốn dài hạn sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và trong bối cảnh thực hiện Quyết định 1266/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển VLXD đến năm 2050.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng cơ cấu nguồn vốn (CCNV) của các DNNY ngành VLXD tại Việt Nam, từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện CCNV cho các doanh nghiệp này. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên 30 DNNY thuộc ngành VLXD niêm yết trên HNX và HOSE trong giai đoạn 2009-2020. Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu từ phân tích lý thuyết, so sánh, tổng hợp, nghiên cứu tình huống đến các phương pháp định lượng như thống kê mô tả và hồi quy đa biến.
Những đóng góp chính của luận án bao gồm việc hệ thống hóa các lý thuyết về CCNV, phân tích kinh nghiệm hoạch định CCNV từ các tập đoàn VLXD lớn trên thế giới, và làm rõ thực trạng CCNV của các DNNY ngành VLXD ở Việt Nam giai đoạn 2009-2020. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng CCNV hiện tại của hầu hết các DNNY trong ngành VLXD tiềm ẩn rủi ro phá sản cao và chưa thực sự hiệu quả, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp xi măng. Nhiều doanh nghiệp có mô hình tài trợ vi phạm nguyên tắc cân bằng tài chính, với nguồn vốn thường xuyên mỏng và sụt giảm do thiếu hụt nguồn nội sinh và đầu tư dàn trải vào tài sản cố định.
Luận án đề xuất các giải pháp điều chỉnh giảm hệ số nợ tổng quát và nợ vay, cân đối lại kỳ hạn nợ theo hướng giảm phụ thuộc vào nợ ngắn hạn, và tăng cường năng lực tự chủ tài chính. Các đề xuất cụ thể về tỷ trọng nợ vay mục tiêu cho từng phân ngành (xi măng, gạch đá, thép) cũng được đưa ra, nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư.
Mục lục chi tiết:
-
Chương 1: Lý luận chung về cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp
- 1.1. Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.1.1. Khái niệm nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.1.2. Phân loại nguồn vốn
- 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.2.1. Khái niệm cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.2.3. Một số lý thuyết cơ bản về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
- 1.2.5. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động kinh doanh của DN
- 1.3. Hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của doanh nghiệp
- 1.3.1. Khái niệm cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
- 1.3.2. Tầm quan trọng của việc hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
- 1.3.3. Các nguyên tắc cơ bản hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu
- 1.3.4. Trình tự và các cách tiếp cận hoạch định CCNV mục tiêu cho DN
- 1.4. Kinh nghiệm hoạch định cơ cấu nguồn vốn của một số DN VLXD trên thế giới và bài học cho DN VLXD NY tại Việt Nam
- 1.4.1. Cơ cấu nguồn vốn của một số Tập đoàn VLXD lớn trên thế giới
- 1.4.2. Tổng hợp kinh nghiệm của các nhà quản trị về cơ cấu nguồn vốn và hoạch định cơ cấu nguồn vốn
- 1.4.3. Bài học kinh nghiệm dành cho các DNNY trong ngành VLXD ở Việt Nam
-
Chương 2: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam
- 2.1. Tổng quan về các các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam
- 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam
- 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trong ngành VLXD ở Việt Nam
- 2.1.3. Tổng quan về mẫu nghiên cứu
- 2.2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các các DNNY trong ngành VLXD ở Việt Nam
- 2.2.1. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các DNNY trong ngành VLXD
- 2.2.2. Đánh giá tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hoạt động của các DNNY trong ngành VLXD
- 2.2.3. Nghiên cứu định lượng về cơ cấu nguồn vốn của các DNNY trong ngành VLXD
- 2.2.4. Quyết định cơ cấu nguồn vốn của các nhà quản trị tài chính tại các DNNY trong ngành VLXD
- 2.3. Đánh giá chung về cơ cấu nguồn vốn của các DNNY trong ngành VLXD niêm yết giai đoạn 2009-2020
- 2.3.1. Những điểm đã đạt được
- 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
-
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn cho các doanh nghiệp niêm yết trong ngành vật liệu xây dựng ở Việt Nam
- 3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội và định hướng phát triển lĩnh vực vật liệu xây dựng tại Việt Nam giai đoạn 2021-2030
- 3.2. Quan điểm hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam
- 3.3. Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn của các DN NY trong ngành VLXD ở Việt Nam
- 3.3.1. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu
- 3.3.2. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo phạm vi
- 3.3.3. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo thời gian sử dụng vốn
- 3.3.4. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn phù hợp với vòng đời doanh nghiệp
- 3.3.5. Hoạch định CCNV mục tiêu cho các DNNY ngành VLXD
- 3.3.6. Đánh giá lại chính sách cơ cấu vốn định kỳ hàng năm
- 3.3.7. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng ĐBTC
- 3.3.8. Một số giải pháp khác
- 3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp