Tên luận án:
MARKETING ĐỊA PHƯƠNG NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở TỈNH QUẢNG NAM
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án Tiến sĩ "Marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quảng Nam" của tác giả Nguyễn Ngọc Thuyên, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, được thực hiện vào năm 2021. Đề tài xuất phát từ nhận định marketing địa phương là cách thức hiệu quả để thu hút FDI, đồng thời ghi nhận thực trạng hoạt động thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng, quy mô dự án nhỏ và thiếu một chiến lược marketing địa phương tổng thể, dài hạn.
Về ý nghĩa khoa học, luận án hệ thống hóa lý luận về marketing địa phương, làm rõ sự cần thiết của hoạt động này trong môi trường cạnh tranh, và nhấn mạnh vai trò chủ thể của chính quyền địa phương trong việc tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi thông qua cải cách thủ tục, tạo quỹ đất và chính sách ưu đãi. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra rằng Quảng Nam chưa thu hút được các tập đoàn quốc tế, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực khách sạn và gia công lắp ráp, dẫn đến ít cơ hội tiếp nhận công nghệ tiên tiến và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Mục tiêu chính của luận án là đánh giá thực trạng marketing địa phương tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2017 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động này nhằm thu hút FDI trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Để đạt được mục tiêu, luận án tổng quan về marketing địa phương và mối quan hệ với thu hút FDI, phân tích thực trạng tại Quảng Nam và đề xuất giải pháp cụ thể.
Đóng góp của luận án bao gồm việc hệ thống hóa lý luận, phân biệt marketing doanh nghiệp và địa phương, nêu rõ đặc điểm thu hút FDI và mối quan hệ với marketing địa phương. Đặc biệt, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu marketing địa phương thu hút FDI tại Quảng Nam với 5 bước, kết hợp mô hình của Kotler & cộng sự (1993) và chi tiết hóa các yếu tố marketing-mix. Về thực tiễn, luận án đã nghiên cứu marketing địa phương tại Quảng Nam theo hai quan điểm (nhà cung cấp và nhà đầu tư), vận dụng công cụ Marketing-Mix để đánh giá và đề xuất 07 nhóm giải pháp khả thi cùng 03 danh mục dự án ưu tiên thu hút FDI cho tỉnh. Từ những hạn chế rút ra, luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp toàn diện để hoàn thiện hoạt động marketing địa phương của tỉnh, hướng tới mục tiêu thu hút vốn FDI hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG
- 1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- 1.1.1. Nhóm các công trình của tác giả quốc tế tiêu biểu
- 1.1.1.1. Công trình của Philip Kotler (1993)
- 1.1.1.2. Công trình của Kotler, P., and Gertner, D., (2002)
- 1.1.1.3. Công trình của H. Brossanrd
- 1.1.1.4. Công trình của Seppo K.Nairisto (2003)
- 1.1.1.5. Công trình của Francois Parvex (2009)
- 1.1.1.6. Công trình của Che- Ha, N. et al.,(2015)
- 1.1.2. Nhóm các công trình của tác giả trong nước.
- 1.1.2.1. Nguyễn Đức Hải (2013)
- 1.1.2.2. Phạm Công Toàn (2010)
- 1.1.2.3. Cao Thái Huy (2019):
- 1.2. Khoảng trống nghiên cứu
- CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
- 2.1. Lý thuyết về Marketing
- 2.1.1.Khái niệm Marketing
- 2.1.2. Các lý thuyết quản trị Marketing
- 2.1.3. Tiến trình quản trị Marketing: Gồm 5 bước
- 2.2. Cơ sở lý luận về Marketing địa phương
- 2.2.1. Khái niệm
- 2.2.1. Đặc điểm của marketing địa phương
- 2.2.2. Phân biệt marketing địa phương và marketing doanh nghiệp
- 2.3. Nội dung của marketing địa phương
- 2.3. Marketing địa phương theo các đối tượng khách hàng mục tiêu
- 2.4. Tổng quan về thu hút FDI và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
- 2.4.1. Tổng quan về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- 2.4.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
- 2.4.3. Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài
- 2.4.4. Mối quan hệ giữa thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế xã hội địa phương
- 2.4.4.1. Về mặt kinh tế
- 2.4.4.2. Về mặt xã hội
- 2.5. Mối quan hệ giữa marketing và thu hút FDI
- 2.5.1. Mô hình các yếu tố thu hút FDI của Lall (1997)
- 2.5.2. Mô hình marketing địa phương để thu hút FDI của Metaxas (2010)
- 2.5.3. Mô hình markeing địa phương để thu hút đầu tư của Phạm Công Toàn (2010)
- 2.5.4.Mô hình nghiên cứu đề xuất
- 2.6. Sự cần thiết hoàn thiện marketing địa phương nhằm thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam
- CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG VỀ THU HÚT FDI TẠI TỈNH QUẢNG NAM
- 3.1. Thực trạng marketing địa phương tại tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2015 -2018
- 3.1.1. Phân tích thực trạng
- 3.1.2. Thiết lập mục tiêu Marketing
- 3.1.3. Xây dựng chương trình marketing
- 3.1.4. Về thực hiện hoạt động marketing địa phương
- 3.1.5. Về kiểm tra, đánh giá
- 3.2. Thực trạng hoạt động thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam
- 3.2.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam theo lĩnh vực đầu tư
- 3.2.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam theo quốc gia, vùng lãnh thổ
- 3.3. Tác động của marketing địa phương đối với thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam
- 3.3.1. Sản phẩm địa phương
- 3.3.2. Giá cả sản phẩm địa phương
- 3.3.3. Phân phối sản phẩm địa phương
- 3.3.4. Khuyếch trương sản phẩm địa phương
- 3.3.5. Công chúng địa phương
- 3.3.6. Chính quyền địa phương
- CHƯƠNG 4 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỊA PHƯƠNG TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
- 4.1. Định hướng phát triển của tỉnh Quảng Nam và marketing địa phương nhằm thu hút FDI
- 4.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam
- 4.1.2. Định hướng thu hút và sử dụng vốn đầu tư phát triển
- 4.1.3. Định hướng hoạt động marketing địa phương nhằm thu hút FDI
- 4.2 Một số giải pháp hoàn thiện Marketing địa phương trong thu hút FDI vào tỉnh Quảng Nam
- 4.2.1. Hoàn thiện quy trình thực hiện marketing địa phương
- 4.2.1.1. Thực hiện định vị sản phẩm địa phương
- 4.2.1.2. Cải thiện quy trình xác lập khách hàng mục tiêu
- 4.2.1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá
- 4.2.2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm
- 4.2.2.1. Xác định rõ danh mục đầu tư phù hợp với vốn FDI
- 4.2.2.2. Cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian xét thỏa thuận địa điểm đầu tư và tinh giản quy trình xử lý thủ tục đầu tư
- 4.2.3. Cải thiện công tác quản lý đất đai, tạo quỹ đất sạch cho nhà đầu tư
- 4.2.4. Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ và hoàn thiện các tiện ích tại các KKT, KCN, CCN
- 4.2.4.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ
- 4.2.4.2. Phát triển hoàn thiện các dịch vụ tiện ích tại các KKT, KCN, CCN
- 4.2.5. Hoàn thiện chính sách giá cả sản phẩm địa phương và thay đổi tư duy về ưu đãi đầu tư
- 4.2.5.1. Hoàn thiện chính sách giá cả
- 4.2.5.2. Thay đổi tư duy về ưu đãi đầu tư
- 4.2.6. Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm địa phương
- 4.2.6.1. Đa dạng hóa các kênh thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn địa điểm đầu tư
- 4.2.6.2. Cải thiện công tác xây dựng và quảng bá các ấn phẩm, tài liệu
- 4.2.6.3. Hoàn thiện nội dung thông tin website xúc tiến đầu tư
- 4.2.6.4 .Nâng cao hiệu quả chương trình xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài
- 4.2.6.5. Mở rộng quan hệ hợp tác trong xúc tiến đầu tư
- 4.2.7. Tiếp tục hoàn thiện năng lực của chính quyền địa phương
- 4.2.7.1. Tăng cường chỉ đạo và điều hành trong công tác xúc tiến đầu tư
- 4.2.7.2. Tăng cường năng động, sáng tạo của chính quyền địa phương và tích cực xây dựng mối quan hệ thân thiện với nhà đầu tư
- 4.2.8. Các giải pháp khác
- 4.2.8.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- 4.2.8.2. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ
- 4.2.8.3. Nâng cao nhận thức, thái độ của công chúng