info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƢƠNG SỌ NÃO NẶNG KHÔNG DO MÁU TỤ TRONG SỌ BẰNG PHẪU THUẬT MỞ SỌ GIẢM ÁP

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG KHÔNG DO MÁU TỤ TRONG SỌ BẰNG PHẪU THUẬT MỞ SỌ GIẢM ÁP

Ngành:

Ngoại khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Chấn thương sọ não nặng (CTSN) là một vấn đề y tế nghiêm trọng, thường đi kèm với tăng áp lực nội sọ (ALNS) gây nguy cơ tử vong và di chứng nặng nề. Phẫu thuật mở sọ giảm áp (MSGA) đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm ALNS, giảm nguy cơ tử vong và tăng khả năng phục hồi cho người bệnh. Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên sâu về điều trị CTSN nặng không do máu tụ bằng MSGA còn hạn chế.

Luận án này được thực hiện nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT), áp lực nội sọ ở người bệnh CTSN nặng không do máu tụ, đồng thời đánh giá kết quả điều trị và các yếu tố liên quan đến phương pháp phẫu thuật mở sọ giảm áp tại Bệnh viện Việt Đức.

Nghiên cứu trên 45 bệnh nhân CTSN nặng không do máu tụ cho thấy: đa số là nam giới (93%) với tuổi trung bình 36,36 ± 17,77. Điểm Glasgow (GCS) trung bình khi vào viện là 5,33 ± 1,39 điểm. Hình ảnh CLVT chủ yếu là dập não (84,4%), có 62,2% bệnh nhân mất phản xạ ánh sáng và giãn đồng tử, đường giữa di lệch trung bình 4,13 ± 3,61 mm.

Áp lực nội sọ trung bình là 43,84 ± 15,19 mmHg. Nghiên cứu chỉ ra mối liên quan giữa ALNS với GCS trước mổ, di lệch đường giữa, phản xạ đồng tử và huyết áp trung bình động mạch.

Về kết quả điều trị, tỷ lệ tử vong tại thời điểm ra viện và sau 3 tháng là 20%, tăng lên 28,9% sau 12 tháng. Tỷ lệ hồi phục tăng dần, đạt 22,2% sau 12 tháng. Tỷ lệ sống thực vật giảm từ 40% lúc ra viện xuống 8,8% sau 12 tháng. Biến chứng gần sau mổ không đáng kể, với 8,9% trường hợp viêm phổi.

Các yếu tố liên quan đến khả năng hồi phục thay đổi theo thời điểm đánh giá. Tại 3 tháng, GCS trước mổ, phản xạ đồng tử, tình trạng bể đáy, phân độ Marshall và thời điểm phẫu thuật có liên quan. Tại 6 tháng, GCS trước mổ, phản xạ đồng tử, tình trạng bể đáy và thời điểm phẫu thuật có liên quan. Sau 12 tháng, duy nhất GCS trước mổ có liên quan đến khả năng hồi phục.

Luận án cung cấp dữ liệu chi tiết về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CLVT, áp lực nội sọ và bằng chứng khoa học về hiệu quả của phẫu thuật mở sọ giảm áp, góp phần nâng cao kinh nghiệm lâm sàng cho các bác sĩ ngoại khoa trong điều trị CTSN nặng không do máu tụ.

Mục lục chi tiết:

Bố cục luận án

  • Đặt vấn đề: 2 trang
  • Chương 1: Tổng quan tài liệu 35 trang
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 28 trang
  • Chương 3: Kết quả 33 trang
  • Chương 4: Bàn luận 44 trang
  • Kết luận và kiến nghị 3 trang

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Sinh lý tuần hoàn não
    • 1.1.1. Lưu lượng máu não
    • 1.1.2. Dịch não tủy và tuần hoàn dịch não tủy
  • 1.2. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng chấn thương sọ não nặng
  • 1.3. Áp lực nội sọ
  • 1.4. Điều trị chấn thương sọ não nặng
  • 1.5. Tình hình nghiên cứu phẫu thuật mở sọ giảm áp ở người bệnh chấn thương sọ não nặng trong nước và trên thế giới
    • 1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
    • 1.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Tài liệu liên quan