Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ EBV-DNA HUYẾT TƯƠNG TRONG UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Ngành:
Tai – Mũi – Họng (Mã số: 62720155)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trong ung thư vòm mũi họng" tập trung vào ung thư vòm mũi họng (UTVMH), một loại ung thư phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt với vai trò sinh bệnh học của Epstein Barr Virus (EBV). Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTVMH và định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước, sau điều trị để đánh giá mối liên quan với các đặc điểm bệnh và kết quả điều trị.
Nghiên cứu được tiến hành trên 119 bệnh nhân UTVMH tại Bệnh viện K và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Kết quả cho thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 47,7 ± 12,8 tuổi, nam giới chiếm ưu thế (68,1%). Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là ù tai (55,5%) và đau đầu (56,3%). Hình thái khối u sùi là chủ yếu (86,5%), xuất phát đa số tại hố Rosenmuller (72,3%). Đa số khối u đã lan rộng (74,8%) và 74,8% bệnh nhân có hạch cổ, chủ yếu là 1-2 hạch cùng bên. Mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô không biệt hóa (Type III) chiếm 95%. Bệnh nhân thường được chẩn đoán ở giai đoạn IV (39,5%) và giai đoạn II (32,8%). Phương pháp điều trị phổ biến là hóa xạ trị (54,6%) và xạ trị đơn thuần (45,4%), với 74% bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn.
Về nồng độ EBV-DNA huyết tương, 74% bệnh nhân có nồng độ ≥ 300 copies/ml trước điều trị (trung bình 143084,1 copies/ml), con số này giảm xuống 16,8% sau điều trị (trung bình 51580 copies/ml), với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01). Nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương trước điều trị với giai đoạn T và N của khối u, cũng như với phương pháp hóa xạ trị đồng thời. Đặc biệt, nồng độ EBV-DNA huyết tương, cả trước và sau điều trị, có mối liên quan chặt chẽ với mức độ đáp ứng điều trị.
Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc xác định nồng độ EBV-DNA trung bình, theo dõi sự thay đổi của nồng độ này trước và sau điều trị, và chứng minh mối liên quan của nó với giai đoạn bệnh theo TNM, thể tích xạ trị, đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh tại Việt Nam, góp phần vào hệ thống phân loại chẩn đoán TNM mới nhất.
Mục lục chi tiết:
- Đặt vấn đề (2 trang)
- Tổng quan (37 trang)
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (14 trang)
- Kết quả (30 trang)
- Bàn luận (32 trang)
- Kết luận (2 trang)
- Kiến nghị (1 trang)
- Luận án có 49 bảng, 19 hình. 123 tài liệu tham khảo.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ
- Sơ lược giải phẫu vòm họng
- Giải phẫu hạch cổ
- 1.2. Dịch tễ học ung thư vòm mũi họng
- 1.2.1. Tỉ lệ mắc bệnh
- 1.2.2. Yếu tố nguy cơ
- 1.3. Chẩn đoán ung thư vòm mũi họng
- 1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng
- 1.3.1.1. Triệu chứng cơ năng
- Các dấu hiệu sớm
- Các dấu hiệu muộn
- 1.3.1.2. Thăm khám lâm sàng
- Nội soi tai mũi họng
- Thăm khám hạch cổ
- Thăm khám các dây thần kinh sọ
- Thăm khám toàn trạng
- 1.3.2. Chẩn đoán cận lâm sàng
- 1.3.2.1. Chẩn đoán hình ảnh
- X-quang quy ước
- Chụp cắt lớp vi tính sọ não; Chụp cộng hưởng từ
- Siêu âm vùng cổ
- Chụp SPECT, PET/CT
- Các xét nghiệm khác
- 1.3.2.2. Chẩn đoán EBV: Định liều tải lượng virus huyết thanh
- 1.3.2.3. Chẩn đoán giải phẫu bệnh lý
- 1.3.3. Chẩn đoán xác định dựa vào kết quả mô bệnh học
- 1.3.4. Chẩn đoán giai đoạn
- Chẩn đoán giai đoạn theo phân loại AJCC7th 2010
- 1.4. Nguyên tắc điều trị
- Giai đoạn sớm
- Giai đoạn trung gian và giai đoạn tiến triển
- Giai đoạn di căn
- 1.5. Virus EBV và ung thư vòm mũi họng
- 1.5.1. Cấu tạo virus EBV
- 1.5.2. Giả thuyết về cơ chế bệnh sinh EBV và UTVMH
- 1.5.2.1. EBV như là một yếu tố phát sinh và phát triển UTVMH
- 1.5.2.2. Nhiễm EBV của tế bào biểu mô
- 1.5.2.3. Biểu lộ EBV ở khối u vòm họng
- 1.5.2.4. Sinh học phân tử và sắp xếp gen của EBV trong UTVMH
- 1.5.3. Các kỹ thuật sinh học phân tử xác định EBV
- 1.5.3.1. Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)
- 1.5.3.2. Kỹ thuật PCR định lượng (Realtime-PCR)
- 1.5.4. Ứng dụng chẩn đoán và điều trị dựa trên mối liên quan giữa EBV và UTVMH
- 1.5.4.1. Ứng dụng trong chẩn đoán
- 1.5.4.2. Ứng dụng trong điều trị bệnh
- Nồng độ EBV là yếu tố tiên lượng trước điều trị
- Nồng độ EBV trước, trong và sau điều trị
- Điều trị miễn dịch dựa trên EBV
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Cỡ mẫu
- 2.3. Các biến số, chỉ số và nội nghiên cứu
- 2.3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- 2.3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- 2.3.3. Định lượng nồng độ EBV-DNA trước, sau điều trị và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị
- 2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Khai thác thông tin hành chính và các triệu chứng lâm sàng
- Bước 2: Thu thập các chỉ số cận lâm sàng, lập quy trình định lượng và đánh giá nồng độ EBV-DNA huyết tương
- Bước 3: Chẩn đoán
- Bước 4: Thực hiện điều trị
- Bước 5: Đánh giá đáp ứng điều trị
- Bước 6: Thu thập các thông số nghiên cứu, đánh giá kết quả và viết luận án
- 2.5. Các kỹ thuật xét nghiệm đã sử dụng trong nghiên cứu
- Quy trình định lượng nồng độ EBV-DNA trong huyết tương trước và sau điều trị bằng kỹ thuật realtime PCR
- Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng RECIST
- 2.6. Phương tiện nghiên cứu
- 2.6.1. Trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu tại bệnh viện K Trung ương, bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- 2.6.2. Dụng cụ, trang thiết bị và hoá chất nghiên cứu tại Labo trung tâm nghiên cứu Gen-Protein trường Đại Học Y Hà Nội
- 2.7. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu
- 2.8. Xử lí số liệu
- 2.9. Đạo đức nghiên cứu
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
- 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- 3.1.2.1. Triệu chứng cơ năng
- 3.1.2.2. Triệu chứng thực thể
- 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
- 3.1.3.1. Đặc điểm khối u qua MRI, hoặc CT scanner
- 3.1.3.2. Đặc điểm hạch cổ qua siêu âm
- 3.1.3.3. Mô bệnh học
- 3.1.4. Chẩn đoán TNM của đối tượng nghiên cứu
- 3.1.5. Các phương pháp điều trị được áp dụng cho đối tượng nghiên cứu
- 3.1.6. Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu
- 3.2. Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng
- 3.2.1. Nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị
- 3.2.1.2. So sánh nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị
- 3.2.2. Đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng
- 3.2.2.1. Mối liên quan giữa nồng độ EBV –DNA huyết tương với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân
- 3.2.2.2. Mối liên quan giữa nồng độ EBV –DNA huyết tương với đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân
- 3.2.2.3. Mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với chẩn đoán TNM
- a) Chẩn đoán T
- b) Chẩn đoán N
- c) Chẩn đoán M
- d) Chẩn đoán TNM
- 3.2.2.4. Mối liên quan giữa nồng độ EBV-DNA huyết tương với đáp ứng điều trị
Chương 4 BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
- 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- 4.1.2. Đặc điểm khối u vòm họng qua thăm khám bằng lâm sàng, nội soi, CT Scanner, MRI và mô bệnh học