info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu độc tính, tác dụng của “Hoàn chỉ thống” trong điều trị bệnh lý viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị viêm khớp dạng thấp của thuốc Hoàn chỉ thống

Ngành:

Y học cổ truyền

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh lý tự miễn dịch xương khớp phổ biến, ảnh hưởng khoảng 0.5-1% dân số, gây tàn phế và tác động đáng kể đến lao động, sinh hoạt. Nhu cầu tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả, ít tác dụng phụ là cấp thiết. Trong khi Y học hiện đại (YHHĐ) mô tả VKDT với cơ chế tự miễn phức tạp và các biểu hiện tại khớp cùng ngoài khớp, Y học cổ truyền (YHCT) lại xếp các triệu chứng này vào phạm vi chứng tý, lịch tiết, hạc tất phong. Chế phẩm “Hoàn chỉ thống”, được bào chế từ các vị dược liệu như dây đau xương, dây gắm, bạch chỉ, ngưu tất, quế chi, kê huyết đằng, theo lý luận YHCT có tác dụng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc, bổ khí huyết, ích can thận, chống viêm, giảm đau, được chỉ định cho các bệnh lý xương khớp, bao gồm VKDT. Tuy nhiên, trước đây chưa có nghiên cứu khoa học nào đánh giá tác dụng điều trị cụ thể của Hoàn chỉ thống trên VKDT.

Luận án này, với tổng cộng 123 trang, được thực hiện nhằm mục tiêu lấp đầy khoảng trống nghiên cứu đó, thông qua nghiên cứu trên mô hình động vật và lâm sàng. Về độc tính, không xác định được liều gây chết 50% (LD50) của Hoàn chỉ thống trên chuột nhắt trắng ở liều cao nhất 61g/kg. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng cho thấy thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng chung, thể trọng, các chỉ số huyết học, chức năng gan, thận và mô bệnh học gan, thận ở liều tương đương và gấp 3 lần liều dùng trên người. Về tác dụng dược lý, Hoàn chỉ thống thể hiện khả năng giảm đau ngoại vi đáng kể trên mô hình gây đau bằng acid acetic, với hiệu quả tương đương Aspirin ở một số thời điểm. Thuốc cũng cho thấy tác dụng chống viêm cấp tính trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin, với hiệu quả tương đương Aspirin tại các thời điểm 4, 6 và 24 giờ sau tiêm. Đối tượng nghiên cứu lâm sàng là bệnh nhân VKDT được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu. Các chỉ tiêu theo dõi cận lâm sàng và tác dụng không mong muốn cũng được ghi nhận. Các kết quả này cung cấp bằng chứng khoa học về tính an toàn và hiệu quả dược lý của Hoàn chỉ thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp, mở ra tiềm năng ứng dụng trong thực hành lâm sàng YHCT.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (02 trang)
  • Tổng quan tài liệu (37 trang)
    • Chương 1. TỔNG QUAN
      • 1.1. Viêm khớp dạng thấp theo quan điểm YHHĐ
        • Khái niệm: Viêm khớp dạng thấp (VKDT - Rheumatoid Arthritis) là bệnh lý tự miễn dịch
        • Nguyên nhân:
        • Cơ chế bệnh sinh: VKDT là một bệnh tự miễn
      • Viêm khớp dạng thấp theo quan điểm YHCT
        • Cơ chế bệnh sinh:
          • - Khởi phát bệnh: cảm nhiễm ngoại tà
          • - Vị trí bệnh: chủ yếu tại cơ nhục, kinh lạc, các khớp
          • - Tính chất bệnh: giai đoạn khởi phát hoặc tiến triển chủ yếu do phong, hàn, thấp, nhiệt hoặc huyết ứ đàm trọc
        • * Thể lâm sàng theo YHCT
          • - Thể phong thấp: đau nhức mỏi cơ khớp
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (18 trang)
    • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (Tên chương được suy luận từ nội dung)
      • 2.1. Chất liệu nghiên cứu
        • Thuốc nghiên cứu: Hoàn chỉ thống
        • Phương tiện nghiên cứu: Aspirin, prednisolon, dd carrageenin, formaldehyd, sợi amiant
      • 2.2. Đối tượng nghiên cứu
        • 2.2.1. Nghiên cứu trên động vật
          • Chuột nhắt trắng chủng Swiss
          • Chuột cống trắng chủng Wistar
        • 2.2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng
          • Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: BN được chẩn đoán VKDT theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu
      • Độc tính cấp: được xác định theo hướng dẫn của Bộ Y tế và OECD trên chuột nhắt trắng
      • Nghiên cứu độc tính bán trường diễn theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam và hướng dẫn OECD, WHO
      • 2.3.2. Nghiên cứu tác dụng giảm đau, chống viêm trên thực nghiệm
        • Nghiên cứu tác dụng giảm đau tại chỗ theo phương pháp Koster
        • Nghiên cứu tác dụng giảm đau trung ương: theo phương pháp gây đau bằng nhiệt độ (dùng mâm nóng - hot plate)
        • Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp tính trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin
        • Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp tính trên mô hình gây viêm màng bụng
        • Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp tính trên mô hình ức chế tăng tính thấm thành mạch
      • * Các chỉ tiêu theo dõi cận lâm sàng:
        • Đo lực bóp tay bằng lực kế bóp tay của Nhật Bản
        • Xét nghiệm máu: số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu, huyết sắc tố, tốc độ lắng máu (TĐLM)
        • Sinh hóa: glusose, protein toàn phần, AST, ALT, GGT, bilirubin toàn phần, ure, creatinin, acid uric
        • Xét nghiệm tìm yếu tố dạng thấp (RF), định lượng CRP
        • Các xét nghiệm nước tiểu 10 thông số bằng máy tự động
        • Chụp XQ tim phổi, chụp XQ khớp, siêu âm ổ bụng, điện tâm đồ
      • * Theo dõi tác dụng không mong muốn: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, đại tiện lỏng, mẩn ngứa, đau bụng, khớp đau tăng…
      • Xử lý số liệu: Số liệu thu được trong nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học bằng phần mềm SPSS 22.0.
      • Đạo đức trong nghiên cứu: nghiên cứu được thông qua Hội đồng khoa học và đạo đức Viện Y học cổ truyền Quân đội.
  • Kết quả nghiên cứu (28 trang)
    • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
      • 3.1. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn
        • Không xác định được liều gây chết 50% trên động vật thí nghiệm (LD50) của thuốc HCT với liều 61g/kg chuột nhắt trắng.
        • * Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn
          • Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống tới tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng
          • Ảnh hưởng tới một số chỉ số huyết học
          • Ảnh hưởng tới chức năng gan chuột thực nghiệm
          • Ảnh hưởng tới chức năng thận chuột thực nghiệm
          • Hình thái vi thể gan (HEx400)
          • Hình thái vi thể thận (HEx400)
      • 3.2. Kết quả đánh giá tác dụng dược lý của Hoàn chỉ thống
        • 3.2.1. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau thực nghiệm
          • * Tác dụng giảm đau ngoại vi của Hoàn chỉ thống theo phương pháp gây đau bằng acid acetic
          • * Tác dụng giảm đau trung ương của thuốc Hoàn chỉ thống bằng phương pháp mâm nóng
        • 3.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm
          • * Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin
          • * Tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây viêm màng bụng bằng dung dịch carrageenin + formaldehyd
  • Bàn luận (35 trang)
  • Kết luận (02 trang)
  • Kiến nghị (01 trang)

Tài liệu liên quan