info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân tộc và hiệu quả hoạt động của cô đỡ thôn bản tại Ninh Thuận

Năm2019
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người DTTS và hiệu quả tăng cường hoạt động của cô đỡ thôn bản tại tỉnh Ninh Thuận

Ngành:

Không có thông tin trong văn bản được cung cấp.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu "Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người DTTS và hiệu quả tăng cường hoạt động của cô đỡ thôn bản tại tỉnh Ninh Thuận" nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản (CSSKSS) của phụ nữ DTTS từ 15-49 tuổi tại 4 xã thuộc Ninh Thuận năm 2013 và đánh giá hiệu quả can thiệp tăng cường vai trò của Cô đỡ thôn bản (CĐTB) từ 2013-2016. Đề tài được tiến hành trong bối cảnh chăm sóc sức khỏe phụ nữ luôn là ưu tiên quốc gia, tuy nhiên, nhóm DTTS ở vùng khó khăn vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong tiếp cận dịch vụ y tế, dẫn đến tỷ suất sinh thô cao và tình trạng tảo hôn còn tồn tại. Luận án gồm 112 trang, với các phần đặt vấn đề, tổng quan, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, kết quả, bàn luận, kết luận và kiến nghị.

Nghiên cứu chỉ ra rằng, trước can thiệp, chỉ 51,6% phụ nữ khám thai đủ 3 lần, 81,8% tiêm phòng uốn ván, và 28,3% không đến cơ sở y tế để sinh đẻ, chủ yếu do khó khăn đi lại. Mặc dù 78,3% được chăm sóc sau đẻ tại nhà và 96,2% được hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ, nhưng vẫn còn tỷ lệ đáng kể phụ nữ nhờ người nhà hoặc mụ vườn chăm sóc. Sau can thiệp, kiến thức và thực hành CSSKSS của phụ nữ DTTS đã cải thiện đáng kể. Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức khám thai ≥ 3 lần tăng từ 36,4% lên 61,4% (CSHQ=68,5%), tỷ lệ khám thai ≥ 3 lần thực hành tăng từ 51,6% lên 68,8% (CSHQ=33,4%). Tỷ lệ không khám thai giảm từ 10% xuống 1%. Tỷ lệ tiêm vắc xin uốn ván tăng từ 81,8% lên 95,7%. Tỷ lệ sinh con tại cơ sở y tế tăng lên 88,1% (CSHQ=30,7%), đồng thời giảm đáng kể tỷ lệ sinh tại nhà, rừng hoặc đẻ rơi. Vai trò của CĐTB trong việc hỗ trợ đỡ đẻ được cải thiện, từ 6,7% lên 14,6% (CSHQ=114,3%). Kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai, chuyển dạ và sau sinh, cùng với các cách xử trí khoa học cũng được nâng cao rõ rệt, thay thế các phương pháp truyền thống lạc hậu. CĐTB được đánh giá cao trong tuyên truyền các biện pháp tránh thai và quản lý thai nghén.

Đề tài khẳng định vai trò và tính khả thi của mô hình CĐTB, khuyến nghị duy trì và mở rộng mô hình này, tiếp tục đào tạo CĐTB, hỗ trợ trang thiết bị y tế và bổ sung nguồn nhân lực cho các vùng DTTS khó khăn tại Ninh Thuận và các khu vực tương tự trên cả nước.

Mục lục chi tiết:

Luận án gồm 112 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, được chia thành các phần:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Tổng quan (30 trang)
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang)
  • Kết quả nghiên cứu (29 trang)
  • Bàn luận (28 trang)
  • Kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)

Luận án cũng bao gồm 25 bảng và 10 biểu đồ. Tài liệu tham khảo gồm 103 tài liệu (62 tiếng Việt, 41 tiếng Anh).

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

  • 1.1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
    • 1.1.1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản
    • 1.1.2. Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)
  • 1.2. Thực trạng về CSSKSS trên Thế giới và Việt Nam
    • 1.2.1. Trên Thế giới
    • 1.2.2. Tại Việt Nam
  • 1.3. Một số can thiệp cải thiện CSSKSS trên Thế giới và Việt Nam
  • 1.4. Mô hình hoạt động, can thiệp sử dụng CĐTB
    • 1.4.1. Mô hình CĐTB
    • 1.4.2. Mô hình chăm sóc liên tục

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
  • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
  • 2.4. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng
    • 2.4.3. Phương pháp chọn mẫu điều tra định tính
  • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu
  • 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1 Thực trạng kiến thức và thực hành về CSSKSS của phụ nữ người DTTS thiểu số tuổi 15 đến 49.
  • 3.2. Hiệu quả can thiệp thông qua hoạt động của CĐTB
  • 3.3. Hiệu quả can thiệp CĐTB qua đánh giá của bà mẹ
  • 3.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

  • 4.1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về CSSKSS của phụ nữ vùng đông người DTTS tỉnh Ninh Thuận
    • 4.2.1. Thực trạng tiếp cận đến dịch vụ CSSKSS
    • 4.1.2. Thực trang chăm sóc trước sinh
    • 4.1.3. Thực trang chăm sóc trong sinh
    • 4.1.4. Thực trang chăm sóc sau sinh
    • 4.1.5. Thực trạng sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
    • 4.1.6. Thực trạng khám và chữa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
  • 4.2. Hiệu quả can thiệp CSSKSS cho phụ nữ DTTS tỉnh Ninh Thuận.
    • 4.3.1. Hiệu quả can thiệp chăm sóc trước sinh
    • 4.2.2. Hiệu quả can thiệp chăm sóc trong sinh
    • 4.2.3. Hiệu quả can thiệp chăm sóc sau sinh
    • 4.2.4. Vai trò cô đỡ thôn bản trong CSSKSS
  • 4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp

KẾT LUẬN

  • 1. Thực trạng kiến thức và thực hành CSSKSS của phụ nữ người DTTS tỉnh Ninh Thuận.
  • 2. Hiệu quả can thiệp tăng cường CSSKSS thông qua hoạt động của CĐTB tại tỉnh Ninh Thuận.

KHUYẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan