Tên luận án:
TIỂU THUYẾT MẠC NGÔN NHÌN TỪ LÝ THUYẾT LIÊN VĂN BẢN
Ngành:
LÝ LUẬN VĂN HỌC (Mã số: 9220120)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Thế kỷ XX chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của lý luận phê bình văn học phương Tây, với tư tưởng "không có cái bên ngoài văn bản" của Jacques Derrida đặt nền móng cho khái niệm liên văn bản, được Julia Kristeva gọi tên vào năm 1966. Lý thuyết này đã làm thay đổi cách nhìn truyền thống về văn bản, mở ra nhiều vấn đề mới trong giải mã tác phẩm. Trong bối cảnh đó, văn học Trung Quốc, đặc biệt là các sáng tác của Mạc Ngôn sau giải thưởng Nobel năm 2012, đã thu hút sự chú ý đặc biệt. Mạc Ngôn, với trải nghiệm sâu sắc về cuộc sống và khả năng tiếp nhận văn hóa toàn cầu, đã thể hiện rõ tính liên văn bản trong các tác phẩm của mình.
Luận án "Tiểu thuyết Mạc Ngôn nhìn từ lý thuyết liên văn bản" tập trung nghiên cứu các tiểu thuyết của Mạc Ngôn đã được dịch sang tiếng Việt. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn khái quát, toàn vẹn về phong cách độc đáo của ông thông qua việc phân tích tính liên văn bản thể hiện qua các đề tài, hình tượng, biểu tượng nghệ thuật, thủ pháp nghệ thuật, trò chơi diễn ngôn và sự tích hợp thể loại. Các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm lịch sử - loại hình, so sánh - đối chiếu, và cấu trúc - hệ thống, cùng với các phương pháp bổ trợ như tiểu sử, phân loại, thống kê.
Công trình này là một trong những nghiên cứu có hệ thống đầu tiên ở Việt Nam về tính liên văn bản trong tiểu thuyết Mạc Ngôn, góp phần khẳng định vị trí, tầm vóc và ảnh hưởng của ông đối với văn chương thế giới đương đại. Luận án cũng được kỳ vọng trở thành tài liệu tham khảo hữu ích, chứng minh tính hiệu quả của việc ứng dụng lý thuyết liên văn bản trong nghiên cứu văn học. Kết quả nghiên cứu cho thấy lý thuyết liên văn bản linh hoạt giúp giải mã một hiện tượng văn học độc đáo như Mạc Ngôn, người luôn đối thoại với lịch sử, văn hóa truyền thống và kết nối với văn hóa toàn cầu. Các tác phẩm của ông thể hiện sự tương tác phong phú, đan xen hệ thống đề tài, hình tượng, biểu tượng đa dạng, bao hàm văn hóa truyền thống, hiện đại và dòng chảy lịch sử dân tộc. Mạc Ngôn đã tái sinh ý nghĩa mới cho chất liệu cũ, tạo nên cấu trúc tác phẩm độc đáo, đa bội hóa ý nghĩa trong tâm trí người đọc.
Mục lục chi tiết:
-
MỞ ĐẦU
- 1. Lý do chọn đề tài
- 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- 3. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- 3.1. Cơ sở lý thuyết
- 3.2. Phương pháp nghiên cứu
- 4. Đóng góp của luận án
- 5. Cấu trúc của luận án
-
NỘI DUNG
-
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- 1.1. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên văn bản
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên văn bản trên thế giới
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu lý thuyết liên văn bản ở Việt Nam
- 1.2. Tình hình nghiên cứu tiểu thuyết Mạc Ngôn
- 1.2.1. Tình hình nghiên cứu tiểu thuyết của Mạc Ngôn trên thế giới
- 1.2.1.1. Nghiên cứu chung về Mạc Ngôn
- 1.2.1.2. Nghiên cứu liên văn bản trong tiểu thuyết của Mạc Ngôn
- 1.2.2. Tình hình nghiên cứu tiểu thuyết của Mạc Ngôn ở Việt Nam
- 1.2.2.1. Nghiên cứu chung về Mạc Ngôn
- 1.2.2.2. Nghiên cứu liên văn bản trong tiểu thuyết của Mạc Ngôn
-
Chương 2: KHÁI LƯỢC VỀ LÝ THUYẾT LIÊN VĂN BẢN VÀ CỘI NGUỒN TÍNH LIÊN VĂN BẢN TRONG TIỂU THUYẾT MẠC NGÔN
- 2.1. Khái lược về lý thuyết liên văn bản
- 2.1.1. Quan niệm về tính liên văn bản
- 2.1.2. Lịch sử lý thuyết liên văn bản
- 2.1.3. Các biểu hiện của tính liên văn bản
- 2.1.3.1. Trùng lặp đề tài, chủ đề, tái sinh hình tượng
- 2.1.3.2. Giễu nhại, ám chỉ, vay mượn, dẫn dụ văn bản
- 2.1.3.3. Tích hợp, giao thoa thể loại
- 2.2. Cội nguồn của tính liên văn bản trong tiểu thuyết Mạc Ngôn
- 2.2.1. Hoàn cảnh xuất thân trong một thời đại đau thương
- 2.2.2. Quê hương và con người Cao Mật - ngọn nguồn cảm hứng sáng tạo của nhà văn
- 2.2.3. Truyền thống văn hóa dân tộc và giao lưu văn hóa toàn cầu
- 2.2.3.1. Tư tưởng văn hóa truyền thống dân tộc
- 2.2.3.2. Bối cảnh giao lưu văn hóa toàn cầu
- Tiểu kết chương 2:
-
Chương 3: TÍNH LIÊN VĂN BẢN TRONG TIỂU THUYẾT MẠC NGÔN NHÌN TỪ ĐỀ TÀI, HÌNH TƯỢNG VÀ BIỂU TƯỢNG
- 3.1. Đề tài - sự chuyển hóa giữa các văn bản
- 3.1.1. Quê hương – hành trình sáng tạo nghệ thuật
- 3.1.2. Lịch sử - thái độ và ý thức trách nhiệm của nhà văn
- 3.2. Nhân vật - sự vận động xuyên không gian, thời gian
- 3.2.1. Nhân vật nữ từ nguyên lý tính mẫu đến bản năng đàn bà
- 3.2.2. Nhân vật anh hùng trong sắc diện mới
- 3.2.3. Nhân vật kỳ lạ, dị thường trong sự tái sinh của mô tip thần kì
- 3.3. Biểu tượng - nguyên mẫu và tái sinh
- 3.3.1. “Bầu vú”: trung tâm của tái sinh
- 3.3.1.1. Bầu vú - biểu tượng cho vẻ đẹp nữ giới
- 3.3.1.2. Bầu vú - biểu tượng sự sống
- 3.3.2. “Giấc mơ”: ẩn ức bị kìm nén
- 3.3.2.1. Giấc mơ – ảo ảnh hay đời thực
- 3.3.2.2. Giấc mơ – tấm gương phản chiếu đa chiều tính cách con người và những ẩn ức được giấu kín
- 3.3.3. “Cao lương” - ngũ cốc và cuộc sống
- 3.3.3.1. Cao lương – một phần đời của con người Trung Quốc
- 3.3.3.2. Cao lương – biểu tượng cho con người Trung Hoa thời hiện đại
- Tiểu kết chương 3:
-
Chương 4: TÍNH LIÊN VĂN BẢN TRONG TIỂU THUYẾT MẠC NGÔN NHÌN TỪ THỦ PHÁP CẬN VĂN BẢN, LỐI VIẾT HUYỀN ẢO, TRÒ CHƠI DIỄN NGÔN VÀ TÍCH HỢP THỂ LOẠI
- 4.1. Thủ pháp cận văn bản và lối viết huyền ảo
- 4.1.1. Thủ pháp cận văn bản
- 4.1.1.1. Nghệ thuật đặt tên tác phẩm
- 4.1.1.2. Nghệ thuật đặt tên nhân vật trong tác phẩm
- 4.1.2. Lối viết huyền ảo
- 4.1.2.1. Huyền ảo hóa cốt truyện qua một số mô típ
- 4.1.2.2. Lối viết huyền ảo hóa nhân vật
- 4.2. Trò chơi phối kết các diễn ngôn
- 4.2.1. Diễn ngôn giễu nhại, ám chỉ
- 4.2.2. Diễn ngôn lệch chuẩn
- 4.3. Sự hòa trộn, tích hợp thể loại
- 4.3.1. Liên văn bản với các thể loại văn học
- 4.3.2. Liên văn bản với các thể loại phi văn học
- 4.3.3. Liên văn bản với điện ảnh/ chuyển thể điện ảnh
- Tiểu kết chương 4:
-
KẾT LUẬN