info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Năm2020
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Ngành:

Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN). Nghiên cứu khẳng định hợp tác quốc tế về KH&CN ngày càng trở nên thiết yếu cho sự phát triển của mọi quốc gia, phục vụ phát triển KH&CN, kinh tế, đảm bảo an ninh công nghệ và là một phần của chính sách ngoại giao. Hoạt động này mang các đặc tính nổi bật như tính tự nhiên, tính cạnh tranh, tính lan tỏa lợi ích, tính hợp lực với chính sách đối ngoại quốc gia và tính trách nhiệm quốc tế.

Luận án nhấn mạnh vai trò quyết định của quản lý nhà nước trong việc định hình tầm nhìn, mục đích, kết quả và hiệu quả của hợp tác quốc tế về KH&CN. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực này được phân tích với ba đặc tính nổi bật: tính liên ngành cao, tính chất quốc tế và xu hướng "hỗ trợ" phát triển nổi trội hơn tính "cai trị". Để tổ chức và vận hành công tác quản lý nhà nước hiệu quả, luận án đề xuất ba nguyên tắc cơ bản: kết hợp phân quyền và tập quyền trong phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy; đồng bộ hóa các quy định vĩ mô và tối giản các quy định vi mô trong hệ thống văn bản quản lý; và tạo dựng cơ chế tài chính công đặc thù, kết hợp "lực đẩy" và "lực hút" ngân sách quốc gia với cơ chế đánh giá dựa trên kết quả đầu ra.

Phân tích thực trạng giai đoạn 2000-2017 tại Việt Nam, luận án chỉ ra rằng quản lý nhà nước đã đặt nền móng và tạo hành lang pháp lý cho hợp tác quốc tế về KH&CN phát triển, với những điểm mạnh như kết hợp tập trung quyền lực với phân cấp, xây dựng hành lang pháp lý toàn diện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế như việc phân chia quyền lực quản lý bị phân tán, nhiều cơ quan quản lý trung gian, văn bản chồng chéo và cơ chế tài chính công còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là thiếu cơ chế tài chính đặc biệt cho các chương trình mục tiêu quốc gia.

Từ đó, luận án đề xuất 08 giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN giai đoạn 2018-2030, bao gồm:

  • Tổ chức sắp xếp lại, quy định rõ thẩm quyền quản lý, đẩy mạnh phân cấp đồng bộ đến các đơn vị trực tiếp thực hiện.
  • Tinh giản đầu mối quản lý trung gian, tăng cường trách nhiệm cho Bộ KH&CN và Bộ Ngoại giao.
  • Thu hút doanh nghiệp, trường đại học/viện nghiên cứu khu vực tư nhân và nước ngoài tham gia.
  • Rà soát và xây dựng đồng bộ 03 văn bản vĩ mô: chiến lược đối ngoại KH&CN quốc gia, các mục tiêu chiến lược cho hợp tác quốc tế về KH&CN, và các nguyên tắc sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ.
  • Rà soát và bãi bỏ các quy định pháp lý trung gian, cản trở hoạt động hợp tác.
  • Hình thành một số chương trình hợp tác quốc tế về KH&CN có mục tiêu chiến lược dài hạn hướng đến thu hút chất xám và công nghệ tiên tiến.
  • Ban hành cơ chế tài chính đặc biệt để thực hiện một số chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Áp dụng cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước làm vốn đối ứng để thu hút đầu tư ngoài ngân sách.

Tài liệu liên quan