Tên luận án:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
Ngành:
Khoa học thần kinh
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TỰ THÂN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO KHU VỰC ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA" được thực hiện nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp tế bào gốc tủy xương (TBG TX) tự thân truyền qua đường tĩnh mạch (TM) và động mạch (ĐM) cho bệnh nhân nhồi máu não (NMN) động mạch não giữa (ĐMNG). Đây là một tình trạng bệnh lý thường dẫn đến di chứng nặng nề, trong khi các liệu pháp hiện hành còn hạn chế hiệu quả. Nghiên cứu này đánh dấu thử nghiệm lâm sàng đầu tiên ở Việt Nam về ứng dụng TBG trong điều trị đột quỵ.
Nghiên cứu được thiết kế theo dạng can thiệp lâm sàng, nhãn mở, theo dõi dọc có đối chứng, với tổng số 94 bệnh nhân NMN ĐMNG được tuyển chọn từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 4 năm 2022 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Các bệnh nhân được phân bổ vào ba nhóm: nhóm tĩnh mạch (n=32), nhóm động mạch (n=31) và nhóm chứng (n=31).
Về tính an toàn, liệu pháp TBG TX tự thân truyền qua cả hai đường TM và ĐM được ghi nhận là an toàn trong suốt thời gian theo dõi của nghiên cứu (6 và 12 tháng). Không có bất kỳ biến cố bất lợi nghiêm trọng nào liên quan đến kỹ thuật chọc hút tủy xương, truyền TBG hay các biến cố xa như ung thư nội sọ được ghi nhận. Đáng chú ý, nhóm truyền qua đường động mạch có tỷ lệ biến cố bất lợi thấp hơn đáng kể so với nhóm tĩnh mạch ở cả thời điểm 6 và 12 tháng.
Về hiệu quả điều trị, đối với nhóm truyền tĩnh mạch, chỉ có điểm Barthel Index (BI) cải thiện ở thời điểm 6 tháng sau NMN cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Tuy nhiên, các tiêu chí chính và phụ khác như tỷ lệ mRS ≤ 2, điểm NIHSS, Motor Arm-NIHSS, BRS-H, Language-NIHSS và thể tích ổ NMN trên MRI không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở cả 6 và 12 tháng.
Ngược lại, nhóm truyền qua đường động mạch cho thấy xu hướng cải thiện chức năng thần kinh rõ rệt hơn. Tỷ lệ bệnh nhân đạt mRS ≤ 2 ở nhóm ĐM cao hơn nhóm chứng tại cả thời điểm 6 tháng (25,8% so với 6,9%) và 12 tháng (23,3% so với 9,7%). Điểm BI, BI cải thiện và tỷ lệ bệnh nhân đạt BI ≥ 90 đều cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm ĐM so với nhóm chứng. Mối liên quan nghịch cũng được ghi nhận giữa điểm BI ở tháng 6 và thời gian từ lúc khởi phát NMN đến khi truyền TBG TX ở nhóm ĐM, cho thấy việc truyền TBG sớm hơn (≤ 13 ngày) có thể mang lại hiệu quả tốt hơn.
Kết luận, liệu pháp TBG TX tự thân là an toàn trong điều trị NMN ĐMNG. Truyền TBG TX đường động mạch có xu hướng cải thiện chức năng thần kinh hiệu quả hơn, đặc biệt khi được thực hiện sớm sau nhồi máu não.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
-
1.1. ĐẠI CƯƠNG NHỒI MÁU NÃO ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
-
1.1.1. Chẩn đoán nhồi máu não động mạch não giữa
- 1.1.1.1. Lâm sàng
- 1.1.1.2. Chẩn đoán hình ảnh
-
1.1.2. Điều trị nhồi máu não động mạch não giữa
- 1.1.2.1. Điều trị đặc hiệu giai đoạn tối cấp
- 1.1.2.2. Điều trị nền
- 1.1.2.3. Điều trị biến chứng
- 1.1.2.4. Điều trị dự phòng tái phát
- 1.1.2.5. Phục hồi chức năng
-
1.1.3. Tiên lượng NMN động mạch não giữa
- 1.1.3.1. Tiên lượng kết cục lâm sàng nói chung
- 1.1.3.2. Khả năng phục hồi vận động chi trên và ngôn ngữ
-
1.2. ĐẠI CƯƠNG TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG
-
1.2.1. Tế bào gốc tạo máu
- 1.2.1.1. Marker bề mặt và dấu ấn xác định TBG tạo máu
- 1.2.1.2. Đặc tính chung của TBG tạo máu
- 1.2.1.3. Tính mềm dẻo của TBG tạo máu
-
1.2.2. Tế bào gốc trung mô
- 1.2.2.1. Marker bề mặt và dấu ấn xác định TBG trung mô
- 1.2.2.2. Đặc tính của TBG trung mô
-
1.3. TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ NMN
-
1.3.1. Cơ chế tác động của TBG tủy xương qua đường TM và ĐM
- 1.3.1.1. Khả năng đi qua hàng rào máu não của TBG tủy xương
- 1.3.1.1. Yếu tố cận tiết được giải phóng từ TBG
- 1.3.1.2. Kích thích sinh mạch máu (Angiogenesis)
- 1.3.1.3. Kích thích sinh thần kinh (Neurogenesis)
- 1.3.1.4. Chống viêm và điều hòa miễn dịch
- 1.3.1.5. Khác biệt về mặt cơ chế tác dụng giữa đường TM và ĐM
-
1.3.2. Tính an toàn và hiệu quả của TBG TX truyền đường TM và đường ĐM trên nghiên cứu thực nghiệm NMN
- 1.3.2.1. Tính an toàn và hiệu quả
- 1.3.2.2. Liều TBG TX trên nghiên cứu thực nghiệm
-
1.3.3. Tính an toàn và hiệu quả của TBG TX truyền đường TM và đường ĐM trên nghiên cứu lâm sàng NMN
- 1.3.3.1. Tính an toàn
- 1.3.3.2. Hiệu quả cải thiện chức năng thần kinh
-
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TBG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÍ THẦN KINH Ở VIỆT NAM
-
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
-
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu, phân nhóm
-
2.3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
-
2.4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
-
2.4.1. Tuyển chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu, điều trị nền, phân nhóm và đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu thời điểm trước truyền TBG TX tự thân (thời điểm T0)
- 2.4.1.1. Sàng lọc, tuyển chọn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu
- 2.4.1.2. Phân nhóm
- 2.4.1.3. Điều trị nền
- 2.4.1.4. Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu ở thời điểm T0
-
2.4.2. Thu gom dịch tủy xương tự thân, xử lý tạo khối TBG TX,
-
2.4.3. Truyền TBG TX tự thân đường TM cho bệnh nhân trong nhóm TM và đường ĐM cho bệnh nhân trong nhóm ĐM
-
2.4.4. Theo dõi và tái khám
-
2.4.5. Tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá, đưa ra kết luận theo các mục tiêu nghiên cứu
-
2.5. QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỀN ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
-
2.5.1. Phác đồ điều trị nền
- 2.5.1.1. Điều trị nền
- 2.5.1.3. Điều trị dự phòng tái phát
- 2.5.1.4. Phục hồi chức năng
-
2.5.2. Quy trình phân lập, bảo quản khối TBG TX
- 2.5.2.1. Kỹ thuật xét nghiệm huyết - tủy đồ
- 2.5.2.2. Kỹ thuật thu gom dịch tủy xương
- 2.5.2.3. Kỹ thuật phân lập tạo khối TBG TX bằng phương pháp ly
- 2.5.2.4. Kỹ thuật bảo quản khối TBG TX
- 2.5.2.5. Đánh giá thành phần và chất lượng khối TBG TX
-
2.5.3. Quy trình kỹ thuật truyền TBG TX tự thân qua đường TM
- 2.5.3.1. Công tác chuẩn bị
- 2.5.3.2. Các bước tiến hành
-
2.5.4. Quy trình kỹ thuật truyền TBG TX tự thân qua đường ĐM
- 2.5.4.1. Công tác chuẩn bị
- 2.5.4.2. Các bước tiến hành
-
2.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-
2.6.1. Biến số sử dụng trong nghiên cứu và phương pháp đánh giá
- 2.6.1.1. Các biến số sử dụng trong nghiên cứu ở thời điểm T0
- 2.6.1.2. Phương pháp đánh giá tính an toàn và kết quả điều trị của liệu pháp TBG TX tự thân
-
2.7. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
-
2.8. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
-
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
-
3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU THỜI ĐIỂM T0
-
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
-
3.1.2. Đặc điểm xét nghiệm và MRI sọ
-
3.1.3. Đặc điểm liều TBG TX và thời điểm truyền TBG TX
-
3.2. ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN CỦA TBG TX TỰ THÂN TRUYỀN ĐƯỜNG TM VÀ ĐƯỜNG ĐM TRONG ĐIỀU TRỊ NMN KHU VỰC ĐMNG
-
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TBG TX TỰ THÂN TRUYỀN ĐƯỜNG TM VÀ ĐƯỜNG ĐM ĐIỀU TRỊ NMN KHU VỰC ĐMNG
-
3.3.1. Thời điểm 6 tháng sau nhồi máu não (T6)
- 3.3.1.1. Chỉ tiêu chính
- 3.3.1.2. Các chỉ tiêu phụ
-
3.3.2. Thời điểm 12 tháng sau NMN (T12)
-
3.3.3 Mối liên quan giữa các tiêu chí đánh giá hiệu quả với thời điểm truyền và liều TBG TX
- 3.3.3.1. Nhóm truyền đường ĐM
- 3.3.3.2. Nhóm truyền đường TM
-
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN
-
4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU THỜI ĐIỂM T0
-
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và liều TBG nhóm TM
- 4.1.1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
- 4.1.1.2. Đặc điểm thời điểm truyền và liều TBG TX đường TM
-
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và liều TBG TX nhóm ĐM
- 4.1.2.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
-
4.1.3. Đặc điểm lâm sàng và liều TBG nhóm TM so với nhóm ĐM
-
4.2. ĐÁNH GIÁ TÍNH AN TOÀN
-
4.2.1. Đánh giá tính an toàn của TBG TX truyền đường TM
- 4.2.1.1. Biến cố bất lợi gần
- 4.2.1.2. Biến cố bất lợi xa
-
4.2.2. Đánh giá tính an toàn của TBG TX truyền đường ĐM
- 4.2.2.1. Biến cố bất lợi gần
- 4.2.1.2. Biến cố bất lợi xa
-
4.2.3. So sánh tính an toàn giữa nhóm TM và nhóm ĐM
-
4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
-
4.3.1. Đánh giá hiệu quả của TBG TX truyền đường TM
-
4.3.2. Đánh giá hiệu quả của TBG TX truyền đường ĐM
- 4.3.2.1. Thời điểm 6 tháng sau NMN (T6)
- 4.3.2.2. Thời điểm 12 tháng sau NMN (T12)
-
4.3.3. So sánh kết quả điều trị giữa nhóm TM và nhóm ĐM
-
4.3.4. Mối liên quan giữa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả với thời điểm truyền TBG TX và liều TBG TX
- 4.3.4.1. Thời điểm truyền
- 4.3.4.2. Liều TBG TX tự thân
-
4.4. ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
-
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN
-
Mục tiêu 1. Đánh giá tính an toàn
-
Mục tiêu 2. Đánh giá hiệu quả
- a. Tế bào gốc tủy xương tự thân truyền đường tĩnh mạch:
- b. Tế bào gốc tủy xương tự thân truyền đường động mạch:
-
KIẾN NGHỊ