info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi sử dụng tấm lưới nhân tạo 3D ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn hai bên ở người lớn

Năm2022
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi sử dụng tấm lưới nhân tạo 3D ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn hai bên người lớn

Ngành:

Y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) sử dụng tấm lưới nhân tạo 3D ngoài phúc mạc để điều trị thoát vị bẹn hai bên ở người lớn. Thoát vị bẹn là tình trạng bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 1-5% dân số, trong đó 15-20% là thoát vị bẹn hai bên. Mặc dù PTNS điều trị thoát vị bẹn đã được báo cáo từ năm 1982 và việc sử dụng lưới 3D được giới thiệu vào năm 1999 cho thấy tính an toàn, hiệu quả, tỷ lệ đau và tái phát thấp (0-0,45%), song đối với thoát vị bẹn hai bên, vẫn còn nhiều tranh luận về chiến thuật điều trị, phương pháp tiếp cận (TEP hay TAPP) và lựa chọn lưới nhân tạo. Tại Việt Nam, PTNS đặt lưới nhân tạo hoàn toàn ngoài phúc mạc đã được triển khai với kết quả tốt, nhưng chưa có nghiên cứu nào phân tích sâu về đặc điểm kỹ thuật và kết quả điều trị thoát vị bẹn hai bên ở người lớn bằng tấm lưới nhân tạo 3D ngoài phúc mạc.

Đề tài được thực hiện tại Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 1/2017 đến tháng 11/2020 trên 60 bệnh nhân nam trưởng thành (tuổi trung bình 51,0) mắc thoát vị bẹn hai bên. Hai mục tiêu chính là nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc đặt tấm lưới nhân tạo 3D.

Về đặc điểm bệnh lý, tất cả bệnh nhân là nam, tuổi trung bình 51,0, với thời gian phát hiện bệnh trung bình 11,02 tháng. Đánh giá tổn thương trong mổ ghi nhận phân loại Nyhus chủ yếu là loại IIIA (thoát vị bẹn trực tiếp chiếm 63,3%), và đa số bệnh nhân có cùng loại thoát vị ở cả hai bên. Đường kính túi thoát vị phổ biến nhất là từ 1,5 đến dưới 3 cm (chiếm 76,7%). Kết quả phẫu thuật cho thấy quy trình gồm 5 bước cụ thể, tỷ lệ tai biến trong mổ là 15,0% (chủ yếu thủng phúc mạc), tuy nhiên không có trường hợp nào phải chuyển sang mổ mở. Biến chứng sớm gặp ở 10,0% bệnh nhân, bao gồm tụ máu vùng bìu, tê bì vùng đùi ngoài và bí tiểu. Sau thời gian theo dõi trung bình 21,8 tháng, 95% bệnh nhân được tái khám, chỉ ghi nhận 1 trường hợp (1,8%) đau mạn tính vùng bẹn bìu và không có trường hợp tái phát nào.

Nghiên cứu kết luận rằng phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc đặt tấm lưới nhân tạo 3D là phương pháp an toàn, khả thi và hiệu quả trong điều trị thoát vị bẹn hai bên ở người lớn, mang lại giá trị khoa học và tính thiết thực cao, góp phần cải thiện hiệu quả điều trị tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết:

Luận án gồm 120 trang: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 33 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 trang, kết quả nghiên cứu 27 trang, bàn luận 36 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang. 2 công trình nghiên cứu, 40 bảng, 06 biểu đồ, 29 hình ảnh. 104 tài liệu tham khảo, trong đó 27 tài liệu tiếng Việt, 77 tài liệu tiếng nước ngoài.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Giải phẫu, cơ chế bệnh sinh ứng dụng trong phẫu thuật TVB
    • 1.1.1. Giải phẫu ống bẹn
    • 1.1.2. Thành bụng vùng bẹn và ứng dụng trong PTNS TEP
  • 1.2. Đặc điểm bệnh lý TVB hai bên
    • 1.2.1. Dịch tễ học
    • 1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
    • 1.2.3. Chẩn đoán
    • 1.2.4. Phân loại TVB
  • 1.3. Phẫu thuật điều trị TVB hai bên
    • 1.3.1. Lịch sử
    • 1.3.2. Các phương pháp phẫu thuật
      • 1.3.1.1. Phục hồi thành bụng bằng mô tự thân: Phương pháp Bassini, McVay – Lotheissen, Shouldice,....
      • 1.3.1.2. Phục hồi thành bụng bằng vật liệu nhân tạo: Mổ mở đặt lưới nhân tạo theo Lichtenstein, PTNS đặt lưới nhân tạo: TAPP, TEP,...
    • 1.3.3. Các vật liệu nhân tạo ứng dụng trong phẫu thuật TVB
  • 1.4. PTNS TEP đặt lưới nhân tạo 3D điều trị TVB hai bên
    • 1.4.1. Vai trò của lưới nhân tạo 3D
    • 1.4.2. Các bước kỹ thuật
  • 1.5. Kết quả PTNS TEP điều trị TVB hai bên

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu:
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:
    • 2.2.1. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:
    • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
    • 2.2.4. Quy trình PTNS đặt tấm lưới nhân tạo 3D ngoài phúc mạc điều trị TVB hai bên
      • 2.2.4.1. Chuẩn bị BN
      • 2.2.4.2. Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện phẫu thuật
      • 2.2.4.3. Trình độ, năng lực của người thực hiện
      • 2.2.4.4. Phương pháp vô cảm, tư thế BN và vị trí kíp phẫu thuật
      • 2.2.4.5. Kỹ thuật mổ được thực hiện trong nghiên cứu:
    • 2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu
      • 2.2.5.1. Đặc điểm bệnh lý TVB hai bên ở người lớn được PTNS đặt lưới 3D ngoài phúc mạc:
      • 2.2.5.2. Đánh giá kết quả PTNS đặt tấm lưới nhân tạo 3D điều trị TVB 2 bên ở người lớn.
    • 2.2.6. Xử lý số liệu
    • 2.2.7. Đạo đức nghiên cứu của đề tài

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 3.1. Đặc điểm bệnh lý TVB hai bên ở người lớn được PTNS đặt lưới 3D ngoài phúc mạc
    • 3.1.1. Đặc điểm chung
      • 3.1.1.1. Tuổi:
      • 3.1.1.2. Giới tính:
      • 3.1.1.3. Nghề nghiệp:
      • 3.1.1.4. Bệnh nội khoa kết hợp:
      • 3.1.1.5. Tiền sử phẫu thuật vùng bụng:
      • 3.1.1.6. Phân loại sức khỏe theo ASA:
      • 3.1.1.7. Phân loại BMI:
    • 3.1.2. Đặc điểm bệnh lý
      • 3.1.2.1. Thời gian phát hiện bệnh:
      • 3.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng:
      • 3.1.2.3. Siêu âm vùng bẹn trước mổ
      • 3.1.2.4. Đặc điểm tổn thương trong mổ
  • 3.2. Kết quả PTNS đặt tấm lưới nhân tạo 3D điều trị TVB hai bên
    • 3.2.1. Kết quả trong mổ
      • 3.2.1.1. Bước 1: Đặt trocar và phẫu tích khoang trước phúc mạc
      • 3.2.1.3. Bước 3: Phẫu tích và xử lý túi TV
      • 3.2.1.4. Bước 4: Đặt và cố định lưới nhân tạo
      • 3.2.1.5. Bước 5: Xả khí CO2, đóng bụng:
      • 3.2.1.6. Tổng số tai biến trong mổ
      • 3.2.1.7. Thêm trocar/ chuyển phương pháp phẫu thuật
      • 3.2.1.8. Thời gian đặt – cố định lưới và tổng thời gian phẫu thuật
    • 3.2.2. Kết quả sớm
      • 3.2.2.1. Thời gian và tình trạng đau sau mổ theo thang điểm VAS
      • 3.2.2.2. Thời gian trung tiện và trở lại sinh hoạt bình thường sau mổ
      • 3.2.2.3. Biến chứng sớm
      • 3.2.2.4. Thời gian nằm viện sau mổ
      • 3.2.2.5. Đánh giá kết quả sớm
    • 3.2.3. Kết quả xa
      • 3.2.3.1. Tỷ lệ BN theo dõi sau mổ
      • 3.2.3.2. Kết quả khám lại tại các thời điểm
      • 3.2.3.3. Đánh giá kết quả sau 1 tháng
      • 3.2.3.4. Đánh giá kết quả sau 6 tháng, 1 năm và 2 năm
      • 3.2.3.5. Đánh giá kết quả xa tại thời điểm kết thúc nghiên cứu

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

  • 4.1. Đặc điểm bệnh lý TVB hai bên ở người lớn được PTNS đặt lưới 3D ngoài phúc mạc
    • 4.1.1. Đặc điểm chung
      • 4.1.1.1. Tuổi, giới
      • 4.1.1.2. Nghề nghiệp
      • 4.1.1.3. Bệnh nội khoa kết hợp
      • 4.1.1.4. Tiền sử phẫu thuật vùng bụng
      • 4.4.4.5. Phân loại sức khỏe theo ASA
      • 4.1.1.6. Phân loại theo chỉ số khối cơ thể (BMI)
    • 4.1.2. Đặc điểm bệnh lý
      • 4.1.2.1. Thời gian phát hiện bệnh
      • 4.1.2.2. Triệu chứng lâm sàng
      • 4.1.2.3. Siêu âm vùng bẹn trước mổ
      • 4.1.2.4. Đặc điểm tổn thương trong mổ

Tài liệu liên quan