info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị hội chứng ống cổ tay

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY

Ngành:

Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Hội chứng ống cổ tay (HC OCT) là một bệnh lý thần kinh ngoại biên phổ biến, được mô tả từ năm 1854, gây chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay, dẫn đến đau, tê, giảm cảm giác và có thể gây teo cơ, suy giảm chức năng vận động. Điều trị nội khoa áp dụng cho giai đoạn sớm, trong khi phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay (DCNCT) là phương pháp triệt để. Phẫu thuật nội soi (PTSNS) điều trị HC OCT, được nghiên cứu từ năm 1985, đã chứng minh nhiều ưu điểm như sẹo mổ nhỏ, ít đau và thời gian hồi phục nhanh. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương pháp này còn mới và cần nghiên cứu sâu hơn về giải phẫu cũng như đánh giá kết quả điều trị để đưa ra chỉ định hợp lý.

Luận án này được thực hiện với hai mục tiêu chính: xác định các chỉ số giải phẫu ứng dụng của ống cổ tay trên xác người Việt trưởng thành và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị HC OCT tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc phẫu tích 20 bàn tay (10 xác) để đo đạc các chỉ số giải phẫu quan trọng. Các kết quả cho thấy khoảng cách từ nếp lằn cổ tay đến bờ dưới DCNCT trung bình là 31 mm (tối đa 34,2 mm), và đến cung mạch gan tay nông là 43,6 mm (tối thiểu 37,9 mm), khuyến nghị không đưa lưỡi dao quá 35 mm vào ống cổ tay. Khoảng cách từ bờ dưới DCNCT đến cung mạch gan tay nông là 12,7 mm và đến Kaplan's line là 10 mm, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định đường này trước mổ để tránh tổn thương. Chỗ dày nhất của DCNCT là 2,9 mm, cho phép cắt hoàn toàn trong một lần.

Nghiên cứu lâm sàng trên 200 tay (153 bệnh nhân) cho thấy kết quả khả quan. Điểm Boston Questionnaire (BQ) giảm đáng kể từ 3,41 trước phẫu thuật xuống 1,28 sau 6 tháng, đạt mức bình thường. Các triệu chứng cơ năng như tê bì, rối loạn giấc ngủ và đau đều cải thiện rõ rệt, với hầu hết bệnh nhân giảm hoặc hết triệu chứng sau 3 tháng. Tỷ lệ teo cơ ô mô cái giảm từ 26% xuống 14% sau 6 tháng, và các chỉ số điện sinh lý thần kinh cải thiện có ý nghĩa thống kê, trở về mức bình thường sau 6 tháng. Tỷ lệ biến chứng thấp, bao gồm 0,5% tổn thương thần kinh trụ (hồi phục hoàn toàn) và 1% nhiễm trùng nông vết mổ. Sẹo mổ thẩm mỹ, ít đau.

Kết luận, phẫu thuật nội soi điều trị HC OCT là phương pháp an toàn, hiệu quả, mang lại cải thiện đáng kể về lâm sàng và điện cơ, với tỷ lệ biến chứng thấp và kết quả thẩm mỹ tốt, là một lựa chọn tối ưu cho phẫu thuật viên.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề: 2 trang
  • Tổng quan: 37 trang
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
      • 1.1. Đặc điểm giải phẫu ống cổ tay và liên quan
        • 1.1.1. Hình thể ống cổ tay
        • 1.1.2. Cấu tạo xương vùng cổ tay
        • 1.1.3. Dây chằng ngang cổ tay (DCNCT)
        • 1.1.4. Các thành phần trong OCT
          • 1.1.4.1. Các gân đi trong OCT
          • 1.1.4.2. Thần kinh giữa
        • 1.1.5. Các thành phần liên quan vùng ống cổ tay
      • 1.2. Đặc điểm bệnh lý học HCOCT
      • 1.3. Chẩn đoán HCOCT
      • 1.4. Điều trị
        • 1.4.1. Điều trị nội khoa
        • 1.4.2. Điều trị ngoại khoa
      • 1.5. Tình hình nghiên cứu
        • 1.5.1. Trên thế giới
        • 1.5.2. Tại Việt Nam
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 28 trang
    • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
      • 2.1. Nhóm đối tượng nghiên cứu trên xác tươi
        • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
          • 2.1.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
          • 2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
        • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2. Nhóm nghiên cứu trên lâm sàng
        • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
          • 2.2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:
          • 2.2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
        • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
  • Kết quả: 31 trang
    • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
      • 3.1. Kết quả nghiên cứu giải phẫu ống cổ tay
        • 3.1.1. Kích thước DCNCT:
        • 3.1.2. Các thông số liên quan
        • 3.1.3. Biến thể chỗ tách của nhánh vào ô mô cái:
      • 3.2. Đánh giá kết quả điều trị HCOCT bằng phẫu thuật nội soi.
        • 3.2.1. Đặc điểm chung
        • 3.2.2. Kết quả điều trị
          • 3.2.2.1. Thay đổi triệu chứng cơ năng
          • 3.2.2.2. Sự thay đổi điểm BQ tại các mốc thời gian nghiên cứu (n=200)
          • 3.2.2.3. Triệu chứng teo cơ ô mô cái sau phẫu thuật (n=200)
          • 3.2.2.4. Sự tiến triển của điện sinh lý thần kinh (n=200)
          • 3.2.2.5. Các biến chứng của phẫu thuật (n=200)
  • Bàn luận: 31 trang
    • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
      • 4.1. Nghiên cứu giải phẫu vùng OCT trên xác, ứng dụng trong phẫu thuật nội soi điều trị HCOCT
        • 4.1.1. Liên quan với bờ dưới DCNCT và cung mạch gan tay nông
        • 4.1.2. Liên quan với Kaplan's line
        • 4.1.3. Khoảng cách với bó mạch thần kinh trụ
        • 4.1.4. Kích thước của DCNCT
      • 4.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị HCOCT
        • 4.2.1. Kết quả cải thiện triệu chứng cơ năng
        • 4.2.2. Thay đổi kết quả điều trị theo thang điểm BQ
        • 4.2.3. Tỉ lệ cải thiện teo cơ
        • 4.2.4. Cải thiện trên điện sinh lý thần kinh
        • 4.2.5. Biến chứng
        • 4.2.6. Tập phục hồi chức năng sau mổ:
        • 4.2.7. Ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị HCOCT
  • Kết luận: 2 trang
  • Kiến nghị: 1 trang
  • 148 tài liệu tham khảo (15 tiếng Việt và 133 tài liệu tiếng Anh)

Tài liệu liên quan