info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới để sàng lọc rối loạn 24 nhiễm sắc thể trước làm tổ

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Không được cung cấp rõ ràng trong văn bản. Văn bản là một phần của luận án, tập trung vào "ĐẶT VẤN ĐỀ", "NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN", "CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN", "TỔNG QUAN", "ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU", "KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU", "BÀN LUẬN", "KẾT LUẬN" và "KIẾN NGHỊ" về việc ứng dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) trong hỗ trợ sinh sản.

Ngành:

Y học, Di truyền học, Hỗ trợ sinh sản (Cụ thể: Sàng lọc di truyền tiền làm tổ PGT-A).

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc ứng dụng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) để sàng lọc rối loạn 24 nhiễm sắc thể (NST) trên tế bào phôi thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Việt Nam. Đề tài xuất phát từ thực trạng tỷ lệ thành công IVF còn thấp (33-50%) do hơn 50% phôi IVF có rối loạn NST, ngay cả khi đã được chọn lựa hình thái tốt.

Nghiên cứu đặt ra ba mục tiêu chính: hoàn thiện quy trình sàng lọc 24 NST bằng NGS trên tế bào phôi; đánh giá độ chính xác của NGS so với kỹ thuật aCGH; và đánh giá bước đầu kết quả sàng lọc phôi trước làm tổ bằng NGS. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam sử dụng NGS cho mục đích này, mang ý nghĩa cấp thiết và nhân văn sâu sắc.

Kết quả cho thấy quy trình sàng lọc NGS đã được hoàn thiện và tối ưu hóa, cho phép chạy linh hoạt từ 4 đến 24 mẫu/lần, rút ngắn thời gian trả kết quả và giảm giá thành. NGS được chứng minh có độ chính xác cao (100% độ nhạy, độ đặc hiệu) và tương đồng với aCGH, đồng thời có khả năng đưa ra kết luận cho cả những phôi mà aCGH không thể. Tỷ lệ bất thường NST ở phôi IVF trong nghiên cứu là 40,4%, với các bất thường về số lượng, cấu trúc và thể khảm, đặc biệt tăng nhanh theo tuổi mẹ (nhóm ≥39 tuổi có 57,2% phôi bất thường so với 28,6% ở nhóm <35 tuổi). Các rối loạn NST thường gặp nhất là ở NST số 21 (23,8%), 16 và 22 (19%).

Nghiên cứu khẳng định NGS là một công cụ hiệu quả, có độ phân giải cao và nhiều ưu điểm vượt trội so với các kỹ thuật trước đây (thông lượng cao, độ chính xác cao, cần ít DNA, thời gian nhanh, chi phí thấp), giúp lựa chọn phôi tốt nhất để chuyển vào buồng tử cung, từ đó nâng cao tỷ lệ thành công IVF và sinh ra em bé khỏe mạnh.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Lý do chọn đề tài
    • 2. Những đóng góp của luận án
    • 3. Cấu trúc của luận án
  • Chương 1: TỔNG QUAN

    • 1.1. Tình hình vô sinh trên thế giới và tại Việt Nam
    • 1.2. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)
    • 1.3. Các xét nghiệm di truyền trước làm tổ
    • 1.4. Kỹ thuật sinh thiết phôi
    • 1.5. Các kỹ thuật di truyền ứng dụng trong xét nghiệm di truyền trước làm tổ
    • 1.6. Tình hình ứng dụng kỹ thuật NGS trong PGT trên thế giới và Việt Nam
    • 1.7. Tỷ lệ lệch bội NST của noãn và phôi
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
    • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Địa điểm nghiên cứu
    • 2.3. Thời gian nghiên cứu
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
    • 2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
    • 2.4.3. Quy trình nghiên cứu
    • 2.5. Sơ đồ nghiên cứu
    • 2.6. Phương pháp xử lí số liệu
    • 2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Hoàn thiện quy trình sàng lọc rối loạn 24 NST bằng kỹ thuật NGS trên tế bào phôi IVF
    • 3.1.1. Kết quả quy trình khuếch đại hệ gen từ tế bào phôi
    • 3.1.2. Kết quả quy trình giải trình tự gen bằng NGS
    • 3.1.3. Kết quả quá trình tối ưu quy trình giải trình tự gen bằng các kit chạy mẫu nhỏ
    • 3.2. Đánh giá độ chính xác của kỹ thuật NGS trong sàng lọc rối loạn 24 NST trên tế bào phôi IVF
    • 3.2.1. Kết quả định lượng DNA
    • 3.2.2. Kết quả xét nghiệm của kỹ thuật NGS và kỹ thuật aCGH
    • 3.2.3. Đánh giá độ chính xác của NGS
    • 3.3. Ứng dụng quy trình sàng lọc rối loạn 24 NST bằng NGS trên tế bào phôi IVF
    • 3.3.1. Đặc điểm bệnh nhân hiến phôi
    • 3.3.2. Đặc điểm bất thường NST của phôi
    • 3.3.3. Mối liên quan giữa tuổi mẹ và tình trạng phôi
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

    • 4.1. Hoàn thiện quy trình sàng lọc rối loạn 24 NST bằng kỹ thuật NGS trên tế bào phôi
    • 4.1.1. Quy trình khuếch đại hệ gen (WGA)
    • 4.1.2. Quy trình giải trình tự gen
    • 4.2. Đánh giá độ chính xác của kỹ thuật NGS vo với kỹ thuật aCGH trong sàng lọc rối loạn 24 nhiễm sắc thể trên tế bào phôi.
    • 4.3. Đánh giá kết quả sàng lọc phôi trước làm tổ bằng kỹ thuật NGS
    • 4.3.1. Đặc điểm rối loạn của phôi
    • 4.3.2. Tính ứng dụng của kỹ thuật NGS
    • 4.3.3. Mối liên quan giữa tuổi mẹ và tình trạng phôi
  • KẾT LUẬN

    • 1. Đã hoàn thiện quy trình sàng lọc rối loạn 24 NST bằng kỹ thuật NGS
    • 2. Về độ chính xác của kỹ thuật NGS trong sàng lọc rối loạn 24 NST trên tế bào phôi IVF
    • 3. Về kết quả sàng lọc phôi trước làm tổ bằng kỹ thuật NGS
  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan