Tên luận án:
NGHIÊN CỨU TỔN THƯƠNG MÒN CỔ RĂNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG GC FUJI II LC CAPSULE
Ngành:
Răng Hàm Mặt
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tập trung nghiên cứu về tổn thương mòn cổ răng (MCR) ở người cao tuổi (NCT) tại tỉnh Bình Dương và đánh giá hiệu quả điều trị bằng vật liệu GC Fuji II LC Capsule. Đặt vấn đề từ thực trạng NCT ngày càng tăng tại Việt Nam, kéo theo các vấn đề sức khỏe răng miệng, trong đó MCR là tổn thương phổ biến, gây ảnh hưởng thẩm mỹ, ê buốt và có thể dẫn đến gãy răng. Mặc dù composite là vật liệu phổ biến, nhưng còn nhiều hạn chế như gây nhạy cảm ngà, viêm lợi, sâu thứ phát. Trong khi đó, các nghiên cứu quốc tế đã cho thấy hiệu quả của GC Fuji II LC Capsule trong phục hồi MCR với độ lưu giữ tốt và ít vi kẽ hơn. Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu tổng quát về thực trạng MCR và hiệu quả điều trị bằng GC Fuji II LC Capsule cho NCT.
Với ba mục tiêu chính, nghiên cứu này đã mô tả thực trạng MCR và các yếu tố ảnh hưởng ở 1350 NCT tại Bình Dương năm 2015, đánh giá hiệu quả điều trị MCR bằng GC Fuji II LC Capsule trên 169 răng can thiệp trong 18 tháng, và đánh giá kết quả trám trên thực nghiệm. Kết quả cho thấy tỷ lệ MCR ở NCT Bình Dương là 70,22%, cao nhất ở nhóm răng hàm nhỏ (46,8%) và có mối liên quan đến tuổi, giới tính, thói quen chải răng ngang và tình trạng ê buốt răng (93,88% người có MCR bị ê buốt). Vật liệu GC Fuji II LC Capsule cho thấy hiệu quả điều trị tốt với 100% đáp ứng tủy tốt ngay sau điều trị, tỷ lệ lưu giữ cao (87,57% sau 18 tháng), độ sát khít tốt (87,57% sau 18 tháng), hình thể tốt (81,07% sau 18 tháng), hợp màu tốt (86,39% sau 18 tháng) và tình trạng lợi tốt (88,17% sau 18 tháng). Đánh giá thành công chung về mặt lâm sàng đạt 89,3% sau 18 tháng. Nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ ra độ xâm nhập chất màu thấp (60% độ 0) và kích thước vi kẽ trung bình 16,34±4,14µm, không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với composite. Từ đó, luận án khẳng định GC Fuji II LC Capsule là vật liệu khả thi và hiệu quả trong điều trị MCR cho NCT.
Mục lục chi tiết:
- CẤU TRÚC LUẬN ÁN
- Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu, 51 trang
- Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu, 28 trang
- Chương III: Kết quả nghiên cứu, 32 trang
- Chương IV: Bàn luận, 30 trang
- B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
- Chương 1. TỔNG QUAN
- 1.1. Đặc điểm cấu tạo tổ chức học răng
- 1.2. Một số đặc điểm sinh lý, bệnh lý người cao tuổi
- 1.2.1. Khái niệm người cao tuổi
- 1.2.2. Một số đặc điểm sinh lý
- 1.2.2.1. Biến đổi sinh lý chung
- 1.2.2.2. Biến đổi sinh lý ở vùng răng - mô miệng
- 1.2.3. Một số đặc điểm bệnh lý răng miệng người cao tuổi
- 1.3. Tổn thương mòn cổ răng
- 1.3.1. Nguyên nhân
- 1.3.2. Cơ chế
- 1.3.3. Phân loại
- 1.3.4. Đặc điểm lâm sàng
- 1.3.5. Biến chứng
- 1.3.6. Các biện pháp xử lý tổn thương mòn cổ răng
- 1.4. Một số vật liệu phục hồi tổn thương mòn cổ răng
- 1.4.1. Composite nha khoa
- 1.4.2. Xi măng thủy tinh cải tiến
- 1.4.3. Xi măng GC Fuji II LC Capsule
- 1.5. Một số nghiên cứu về thực trạng và điều trị tổn thương mòn cổ răng
- 1.5.1. Thực trạng tổn thương mòn cổ răng
- 1.5.2. Điều trị tổn thương mòn cổ răng
- 1.5.3. Một số nghiên cứu thực nghiệm
- Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.1.3. Tiến hành nghiên cứu
- 2.2. Nghiên cứu can thiệp
- 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.3. Tiến hành nghiên cứu
- 2.2.3.1. Quy trình kỹ thuật thực hiện can thiệp
- 2.2.3.2. Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá tổn thương mòn cổ răng
- 2.2.3.3. Các chỉ số trong nghiên cứu can thiệp
- 2.3. Nghiên cứu thực nghiệm
- 2.3.1. Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm
- 2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
- 2.3.3. Phương pháp nghiên cứu
- 2.4. Xử lý và phân tích số liệu
- 2.5. Hạn chế sai số trong nghiên cứu
- 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
- Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Thực trạng tổn thương mòn cổ răng và một số yếu tố ảnh hưởng
- 3.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- 3.1.2. Thực trạng tổn thương mòn cổ răng ở người cao tuổi
- 3.2. Hiệu quả điều trị tổn thương mòn cổ răng
- 3.2.1. Đặc điểm răng nghiên cứu
- 3.2.2. Hiệu quả điều trị tổn thương mòn cổ răng
- 3.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
- 3.3.1. Quan sát trên kính hiển vi soi nổi
- 3.3.2. Quan sát trên kính hiển vi điện tử quét
- 3.3.2.1. Mối liên kết ngà răng- Fuji II LC
- 3.3.2.2. Mối liên kết ngà răng – composite
- 3.3.3. So sánh sự kín khít giữa Fuji II LC và composite với ngà răng dưới kính hiển vi điện tử quét
- Chương 4. BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- 4.2. Thực trạng tổn thương mòn cổ răng và một số yếu tố ảnh hưởng ở người cao tuôi
- 4.2.1. Thực trạng tổn thương mòn cổ răng
- 4.2.2. Tuổi, giới
- 4.2.3. Thói quen chải răng
- 4.2.4. Tỷ lệ số người bị ê buốt theo tình trạng mòn cổ răng
- 4.3. Hiệu quả điều trị tổn thương mòn cổ răng bằng GC Fuji II LC Capsule
- 4.3.1. Đáp ứng tủy răng
- 4.3.1.1. Đáp ứng tủy ngay sau điều trị
- 4.3.1.2. Đáp ứng tủy sau điều trị 6, 12, 18 tháng
- 4.3.2. Sự lưu giữ miếng trám
- 4.3.3. Sự sát khít của miếng trám
- 4.3.4. Bề mặt miếng trám
- 4.3.5. Hình thể miếng trám
- 4.3.6. Sự hợp màu của miếng trám
- 4.3.7. Tình trạng lợi
- 4.4. Bàn luận về nghiên cứu thực nghiệm
- 4.4.1. Trên kính hiển vi soi nổi
- 4.4.2. Trên kính hiển vi điện tử quét
- 4.4.2.1. Sự kín khít giữa ngà răng với Fuji II LC
- 4.4.2.2. Sự kín khít giữa ngà răng với CPS
- 4.4.2.3. So sánh vi kẽ giữa Fuji II LC và CPS
- 4.5. Phương pháp nghiên cứu
- 4.5.1. Thiết kế và chọn mẫu nghiên cứu
- 4.5.2. Phương tiện, kỹ thuật và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu
- 4.5.3. Thu thập, phân tích và xử lý số liệu