info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng của công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP VIÊM MŨI DỊ ỨNG CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT THÚ NHỒI BÔNG TẠI HẢI PHÒNG

Ngành:

Y tế Công cộng (Mã số: 62 72 03 01)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng của công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng" là một tóm tắt luận án tiến sĩ y học, được thực hiện bởi Nguyễn Trọng Tuấn tại Trường Đại học Y – Dược Hải Phòng vào năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào bệnh viêm mũi dị ứng (VMDƯ) do dị nguyên bụi bông, một vấn đề sức khỏe nghề nghiệp đáng quan tâm, đặc biệt trong ngành sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng – một trung tâm công nghiệp lớn.

Mục tiêu của nghiên cứu bao gồm mô tả thực trạng VMDƯ do bụi bông ở công nhân trong giai đoạn 2017-2018, xác định các yếu tố liên quan đến VMDƯ, và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK) kết hợp rửa mũi. Nghiên cứu được tiến hành với thiết kế mô tả cắt ngang và can thiệp cộng đồng so sánh trước – sau có đối chứng, sử dụng cỡ mẫu 850 công nhân cho phần mô tả thực trạng và 172 công nhân cho phần can thiệp (chia thành nhóm can thiệp và nhóm chứng).

Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc VMDƯ do bụi bông ở công nhân sản xuất thú nhồi bông là 20,2%. Các triệu chứng lâm sàng phổ biến bao gồm ngứa mũi (98,3%), chảy nước mũi (97,7%), hắt hơi (95,9%) và ngạt mũi (91,3%). Về yếu tố liên quan, nghiên cứu chỉ ra rằng tuổi nghề càng cao, công nhân có tiền sử dị ứng cá nhân (nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,72 lần) và tiền sử dị ứng gia đình (nguy cơ cao gấp 2,48 lần) có nguy cơ mắc bệnh VMDƯ cao hơn.

Hiệu quả can thiệp truyền thông GDSK kết hợp rửa mũi đã được chứng minh rõ rệt. Sau can thiệp, kiến thức, thái độ và thực hành của công nhân về bệnh đã cải thiện đáng kể (đạt 94,8%, 92,4% và 97,1% tương ứng). Các triệu chứng lâm sàng như ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi, ngạt mũi, niêm mạc mũi nhợt và quá phát cuốn dưới đều có sự cải thiện đáng kể trong nhóm can thiệp so với nhóm chứng. Kết quả cận lâm sàng (xét nghiệm Pricktest) cũng cho thấy sự thay đổi tích cực.

Luận án đóng góp vào hệ thống số liệu quốc gia về tình trạng môi trường lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời khẳng định mô hình can thiệp GDSK kết hợp rửa mũi là khoa học, hiệu quả và khả thi. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm nâng cao sức khỏe người lao động, bao gồm việc duy trì rửa mũi sau ca làm việc, tăng cường khám sức khỏe định kỳ và tư vấn GDSK từ y tế đơn vị, cũng như việc người sử dụng lao động quan tâm trang bị thiết bị và bố trí công việc phù hợp cho công nhân mắc VMDƯ.

Mục lục chi tiết:

  • Phần nội dung của luận án 119 trang, gồm:
    • Đặt vấn đề 2 trang;
    • Chương 1.Tổng quan 30 trang;
    • Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang;
    • Chương 3. Kết quả nghiên cứu 34 trang;
    • Chương 4. Bàn luận 30 trang;
    • Kết luận và khuyến nghị 3 trang.
  • Các phần kèm theo của luận án, gồm:
    • Tài liệu tham khảo 119 ( tiếng Việt 48 và tiếng Anh 71);
    • Luận án có 38 bảng, 3 biểu đồ, 7 sơ đồ và hình ảnh;
    • Với 8 phụ lục;
    • Danh sách 172 CN mắc VMDƯ do DNBB;
    • Danh mục các bài báo khoa học liên quan đã công bố;
    • Một số hình ảnh hoạt động NCKH và sán xuất của công nhân nhà máy.

Tài liệu liên quan