Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam
Đỗ Tiến Lâm
Luận án Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài thực vật thuộc chi Kadsura và Schisandra, họ Schisandraceae ở Việt Nam
Chuyên ngành: Khoa học tự nhiên
Luận án
2016
1Đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Đăng nhập ngayMục lục
1. Lời nói đầu .......................... 3
2. Chương 1: Giới thiệu ............ 7
3. Chương 2: Nội dung nghiên cứu .. 28
4. Kết luận ................................ 70
Chủ đề nghiên cứu được đề cập là về thực vật họ Ngũ vị (Schisandraceae) và chi Kadsura.
Thực vật học, Dược liệu học.
Văn bản này cung cấp một cái nhìn tổng quan về họ thực vật Ngũ vị (Schisandraceae) và chi Kadsura, tập trung vào đặc điểm hình thái, phân bố và công dụng y học truyền thống. Họ Schisandraceae gồm hai chi chính là Ngũ vị tử (Schisandra) và Na rừng (Kadsura), với tổng cộng khoảng 50 loài phân bố chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới và ôn đới của Đông, Đông Nam Á cùng Caribe. Đặc điểm hình thái chung của họ này là cây thân leo hóa gỗ, hoa đơn độc hoặc thành cặp/cụm, nhị hoa 4-80, nhụy có 12-300 lá noãn, quả là tập hợp các lá noãn rời có vỏ nạc, hạt thường 1-5 và giàu nội nhũ.
Chi Kadsura bao gồm 16 loài, phổ biến ở Tây và Tây Nam Châu Á. Tại Việt Nam, chi này được ghi nhận có 5 loài và 1 thứ theo tác giả Nguyễn Tiến Bân, với Kadsura induta A. C. Smith được bổ sung vào hệ thực vật Việt Nam vào năm 2012. Văn bản chi tiết về một số loài Kadsura quan trọng ở Việt Nam. Cụ thể, Nắm cơm lá hẹp (Kadsura angustifolia) được tìm thấy ở Lào Cai; Dây nắm cơm (Kadsura longgipedunculata) phân bố ở miền Bắc Việt Nam; Nắm cơm lá thuôn (Kadsura oblongifolia) ở Bắc Ninh, Hà Nội; và Xưn xe trung bộ (Kadsura coccinea var. annamensis) ở Lâm Đồng.
Ba loài Kadsura được mô tả sâu hơn về phân bố và công dụng dược liệu. Cây Na leo (Kadsura heteroclita Craib), còn gọi là Nam cỏ tranh hay Nắm cơm, mọc rải rác ở các tỉnh phía bắc Việt Nam và một số nước châu Á khác như Trung Quốc, Ấn Độ, Myanma, Indonesia. Trong y học dân gian, rễ và dây Na leo được dùng chữa cam sài trẻ em, động kinh, tê thấp; dây và lá sắc uống trị kiết lỵ; lá giã với muối chữa mụn bắp chuối, viêm ruột, viêm loét dạ dày tá tràng, chấn thương, cảm và liệt sau sinh.
Cây Ngũ vị nam (Kadsura induta A. C. Smith), hay Na rừng, được phát hiện tại Lào Cai, cũng có mặt ở Trung Quốc. Loài này được sử dụng làm thuốc bổ, trị suy nhược, liệt dương. Rễ cây dùng trị viêm ruột, viêm loét dạ dày tá tràng, phong thấp, sưng đau do chấn thương. Dây, lá và quả có tác dụng hoạt huyết, tiêu thũng.
Cây Na rừng (Kadsura coccinea (Lem) A.C. Smith), còn gọi là Nắm cơm hoặc Xưn xe, phân bố rộng rãi ở nhiều tỉnh Việt Nam, Trung Quốc và Lào. Dân gian sử dụng Na rừng làm thuốc bổ, kích thích tiêu hóa, giảm đau, trị viêm dạ dày mãn tính, viêm trường vị cấp tính, loét dạ dày tá tràng, phong thấp nhức xương, đau do chấn thương, đau bụng kinh và phù thũng. Quả có tác dụng an thần, gây ngủ, còn rễ chữa viêm ruột mãn tính, viêm dạ dày cấp tính, loét tá tràng, phong thấp và sản hậu.
1.1. Giới thiệu chung về thực vật họ Ngũ vị (Schisandraceae)
1.2. Giới thiệu về thực vật chi Kadsura
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên