info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu lâm sàng, nội soi rò xoang lê tái phát và đánh giá hiệu quả phương pháp đóng miệng lỗ rò xoang lê.

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG, NỘI SOI RÒ XOANG LÊ TÁI PHÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG MIỆNG LỖ RÒ XOANG LÊ

Ngành:

Tai Mũi Họng (Mã số: 62720155)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu lâm sàng, nội soi rò xoang lê tái phát và đánh giá hiệu quả phương pháp đóng miệng lỗ rò xoang lê" tập trung giải quyết vấn đề rò xoang lê (RXL) tái phát, một bệnh lý hiếm gặp ở phương Tây nhưng phổ biến tại châu Á, đặc biệt là Việt Nam. Bệnh thường biểu hiện qua các đợt sưng tấy và áp xe vùng cổ tái diễn, gây khó khăn trong chẩn đoán sớm và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như viêm/áp xe tuyến giáp. Các phương pháp điều trị truyền thống bằng phẫu thuật đường ngoài còn tồn tại nhiều nhược điểm như thời gian phẫu thuật kéo dài, tỷ lệ biến chứng và tái phát cao (16.7% - 25.17%), trong khi điều trị triệu chứng có tỷ lệ tái phát lên tới 89%.

Nghiên cứu này được thực hiện với hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng và nội soi của rò xoang lê tái phát, và đánh giá hiệu quả của phương pháp đóng miệng lỗ rò xoang lê bằng gây xơ hóa. Luận án đã đóng góp mới bằng việc mô tả chi tiết các đặc điểm lâm sàng và nội soi của RXL, so sánh giữa đợt khởi phát và tái phát, đồng thời lần đầu tiên ứng dụng thành công phương pháp gây xơ hóa lỗ rò xoang lê bằng đông điện tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng góp phần chứng minh quan điểm mới về nguyên nhân tái phát là do lỗ rò còn tồn tại, không phải do đường rò còn sót lại, từ đó đưa ra nguyên tắc điều trị mới giúp giảm thời gian phẫu thuật, tai biến và tỷ lệ tái phát.

Kết quả cho thấy RXL thường gặp ở trẻ em dưới 10 tuổi (71.11%), với tỷ lệ nam nữ tương đương. Các triệu chứng thường gặp là đau và sưng tấy vùng cổ, trong đó khối xơ sẹo và lỗ rò ngoài da chủ yếu xuất hiện ở nhóm tái diễn. Nội soi xác định lỗ rò thường ở bên trái (91.11%) và đáy xoang lê (87.78%), đa số là lỗ rò đơn thuần. Phương pháp gây xơ hóa đạt tỷ lệ thành công cao (92.22% sau lần đầu, 100% sau lần hai), với thời gian phẫu thuật trung bình rút ngắn đáng kể (15.02 phút) và tỷ lệ biến chứng thấp (2.22%). Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bao gồm ổ viêm chưa được giải quyết triệt để và cấu trúc xoang lê hẹp, sâu. Luận án khuyến nghị chỉ định nội soi sớm, sử dụng ống nội soi cứng khi cần và chuẩn hóa quy trình chẩn đoán, điều trị RXL bằng đông điện để áp dụng rộng rãi.

Mục lục chi tiết:

  • Đặt vấn đề (2 trang)
  • Phần kết luận (2 trang)
  • Kiến nghị (1 trang)
  • Chương 1: Tổng quan (36 trang)
    • 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÙNG CỔ CÓ LIÊN QUAN
      • 1.1.2. Tuyến giáp
    • 1.2. PHÔI THAI HỌC VÙNG MANG
      • 1.2.3. Nguồn gốc phôi thai học của xoang lê và đường RXL
    • 1.3. ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC RXL
      • 1.3.4. Chẩn đoán
    • 1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ RÒ XOANG LÊ
    • 1.5. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RÒ XOANG LÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG MIỆNG LỖ RÒ
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (18 trang)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (25 trang)
    • 3.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LS, NỘI SOI CỦA RXL TÁI PHÁT
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RXL BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG MIỆNG LỖ RÒ (GÂY XƠ HÓA)
  • Chương 4: Bàn luận (43 trang)
    • 4.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LS, NỘI SOI CỦA RXL TÁI PHÁT
    • 4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RXL BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG MIỆNG LỖ RÒ (GÂY XƠ HÓA)
  • KẾT LUẬN
  • KHUYẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan