info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu các kiểu gen của vi rút viêm gan C ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

Năm2018
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU CÁC KIỂU GEN CỦA VI RÚT VIÊM GAN C Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Ngành:

Nội tiêu hóa (Mã số: 62.72.01.43)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án này trình bày nghiên cứu về các kiểu gen của vi rút viêm gan C (HCV) ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. UTBMTBG là một loại ung thư phổ biến, và nhiễm HCV mạn tính là một yếu tố căn nguyên quan trọng. Tuy nhiên, các nghiên cứu đầy đủ về kiểu gen HCV ở bệnh nhân UTBMTBG tại Việt Nam còn hạn chế.

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, xác định kiểu gen HCV và đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen HCV với các đặc điểm này ở bệnh nhân UTBMTBG. Nghiên cứu được thực hiện trên 68 bệnh nhân UTBMTBG và 63 bệnh nhân viêm gan C mạn tính tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 2012-2015.

Kết quả cho thấy, bệnh nhân UTBMTBG chủ yếu là nam giới (81,9%) và có độ tuổi trung bình cao hơn nhóm chứng (64,81 ± 8,82 tuổi so với 52,13 ± 9,3 tuổi, p < 0,001). Các triệu chứng lâm sàng như mệt mỏi (72,1%), đau hạ sườn phải (70,6%) và sút cân (48,5%) thường gặp. Về cận lâm sàng, nhóm nghiên cứu có tỷ lệ tăng men gan ALT (29,4%) và AST (48,5%) ≥ 2 lần giới hạn trên bình thường, chỉ số APRI > 2 (51,5%) và giảm tiểu cầu (< 150 G/l) (51,5%) cao hơn đáng kể so với nhóm chứng, cho thấy tổn thương gan và xơ hóa gan tiến triển. Tỷ lệ tăng AFP cũng cao hơn nhóm chứng (44,1%). Đa số khối u là u nhỏ (≤ 5cm), ở thùy phải, và biệt hóa trung bình (63,2%).

Đặc biệt, kiểu gen 1 của HCV chiếm tỷ lệ cao hơn ở nhóm UTBMTBG (48,5%) so với nhóm chứng (22,2%, p = 0,034). Trong đó, kiểu gen 1b có tỷ lệ 36,8% ở nhóm UTBMTBG so với 14,3% ở nhóm chứng (p = 0,008). Bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1b có nguy cơ mắc UTBMTBG cao gấp 4,92 lần so với các kiểu gen khác (OR = 4,92; 95% CI: 1,52 – 15,96). Ngoài ra, kiểu gen 1b còn liên quan đến tỷ lệ tăng AST (p = 0,003), tải lượng vi rút HCV cao hơn (p = 0,024) và xu hướng biệt hóa khối u kém hơn (p = 0,05). Nghiên cứu không ghi nhận mối liên quan giữa kiểu gen 1b với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác.

Kết luận, kiểu gen 1b của HCV là yếu tố nguy cơ quan trọng cho sự phát triển UTBMTBG và liên quan đến mức độ tổn thương gan, tải lượng vi rút và độ biệt hóa khối u. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định kiểu gen HCV để theo dõi và điều trị hiệu quả.

Mục lục chi tiết:

  • GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
    • 1. Đặt vấn đề
    • 2. Tính cấp thiết
    • 3. Những đóng góp mới của luận án
    • 4. Bố cục của luận án
  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. Dịch tễ học UTBMTBG
    • 1.2. Đặc điểm sinh học vi rút viêm gan C
      • 1.2.1. Đặc điểm về hình thái và cấu trúc
      • 1.2.2. Đặc điểm kiểu gen
      • 1.2.3. Quá trình nhân lên của vi rút viêm gan C
    • 1.3. Diễn tiến tự nhiên của nhiễm vi rút viêm gan C
      • 1.3.1. Viêm gan vi rút C cấp
      • 1.3.2. Viêm gan vi rút C mạn
    • 1.4. Cơ chế gây UTBMTBG do nhiễm HCV
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn nhóm bệnh
        • 2.1.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
        • 2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn nhóm chứng
        • 2.1.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
        • 2.1.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Cỡ mẫu
      • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu
      • 2.2.4. Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu
        • 2.2.4.1. Nghiên cứu lâm sàng
        • 2.2.4.2. Nghiên cứu cận lâm sàng
          • 2.2.4.2.1. Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi
          • 2.2.4.2.2. Xét nghiệm hóa sinh máu
          • 2.2.4.2.3. Xét nghiệm miễn dịch
          • 2.2.4.2.4. Xét nghiệm định lượng HCV-RNA và định kiểu gen HCV
        • 2.2.4.3. Đánh giá tình trạng khối u trên siêu âm, CLVT hoặc CHT
        • 2.2.4.4. Sinh thiết gan
        • 2.2.4.5. Đánh giá chức năng gan theo Child-Pugh
        • 2.2.4.6. Đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen HCV và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
    • 2.3. Thu thập và xử lý dữ liệu
    • 2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kiểu gen HCV ở nhóm UTBMTBG
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 3.2.2. Đặc điểm sinh hóa máu
      • 3.2.3. Đặc điểm hình ảnh khối u
      • 3.2.4. Phân chia giai đoạn nhóm UTBMTBG theo BCLC
      • 3.2.5. Đặc điểm độ biệt hóa khối u
      • 3.2.4. Xét nghiệm HCV-RNA và kiểu gen HCV
    • 3.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTBMTBG với kiểu gen HCV
      • 3.3.1. Mối liên quan giữa một số triệu chứng lâm sàng với kiểu gen HCV
      • 3.3.2. Mối liên quan giữa một số đặc điểm cận lâm sàng với kiểu gen
  • Chương 4 BÀN LUẬN
    • 4.1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân UTBMTBG
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi
      • 4.1.2. Đặc điểm về giới tính
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kiểu gen HCV ở bệnh nhân UTBMTBG
      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng
      • 4.2.2. Đặc điểm Enzym gan
      • 4.2.3. Chỉ số APRI và giá trị tiểu cầu
      • 4.2.4. Đặc điểm xét nghiệm AFP
      • 4.2.5. Đặc điểm khối u trên siêu âm
      • 4.2.6. Đặc điểm tải lượng HCV-RNA
      • 4.2.7. Đặc điểm kiểu gen HCV
    • 4.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với kiểu gen
      • 4.3.1. Triệu chứng lâm sàng và kiểu gen
      • 4.3.2. Mối liên quan giữa kiểu gen HCV với một số xét nghiệm đánh giá chức năng gan
      • 4.3.3. Mối liên quan giữa kiểu gen HCV với tải lượng HCV-RNA
      • 4.3.4. Mối liên quan giữa kiểu gen HCV và mức độ biệt hóa
  • KẾT LUẬN
    • 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định kiểu gen của vi rút viêm gan C ở bệnh nhân UTBMTBG
    • 2. Đánh giá mối liên quan giữa kiểu gene của vi rút viêm gan C với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân UTBMTBG
  • KIẾN NGHỊ
    • 1. Đối với nghiên cứu
    • 2. Đối với cơ sở điều trị

Tài liệu liên quan