info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu kết quả của phương pháp can thiệp nội mạch điều trị hẹp tắc động mạch chậu mạn tính

Năm2023
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ HẸP TẮC ĐỘNG MẠCH CHẬU MẠN TÍNH

Ngành:

Nội khoa/Nội tim mạch (Mã số: 9720107)

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về kết quả và tính an toàn của phương pháp can thiệp nội mạch trong điều trị hẹp tắc động mạch chậu mạn tính, một bệnh lý xơ vữa động mạch gây thiếu máu chi dưới. Phương pháp phẫu thuật bắc cầu nối truyền thống đòi hỏi phẫu thuật mở bụng, trong khi can thiệp nội mạch đang được xem xét như một giải pháp thay thế. Nghiên cứu này được thực hiện với hai mục tiêu chính: khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh tổn thương động mạch chi dưới trên chụp mạch số hoá xoá nền, và đánh giá kết quả, tính an toàn của phương pháp can thiệp nội mạch trên bệnh nhân được theo dõi trong 12 tháng.

Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình 69,3 ± 9,9, nam giới chiếm ưu thế (93,3%), với các yếu tố nguy cơ phổ biến như tăng huyết áp (72%), hút thuốc lá (40,0%), đái tháo đường (37,3%). Bệnh nhân thường nhập viện ở giai đoạn Rutherford 4 (60,4%) với chỉ số ABI trung bình 0,33 ± 0,27. Các tổn thương động mạch chậu được ghi nhận đa dạng về vị trí (gốc, ngoài, kết hợp) và mức độ hẹp/tắc, với phân loại TASC D chiếm tỷ lệ cao nhất (34,7%).

Về kỹ thuật can thiệp, đường vào đối bên được sử dụng chủ yếu (77,3%), dây dẫn 0,035” (59,7%) và kỹ thuật trong lòng mạch (88,5%) là phổ biến. Đặt Stent là phương pháp chính (93,5%), đặc biệt là Stent tự nở (80,7%). Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công kỹ thuật đạt 96,9%, thành công lâm sàng 83,3% và thành công huyết động 76,0%. Chỉ số Rutherford và ABI cải thiện có ý nghĩa thống kê sau can thiệp (p<0,001) và duy trì trong 12 tháng. Vết loét hoại tử liền hoàn toàn ở 100% bệnh nhân sau 6-12 tháng. Tỷ lệ cắt cụt chi thể chung là 5,4%, trong đó hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ cắt cụt (OR: 1,5; p=0,005). Tái hẹp động mạch chậu xảy ra ở 3 bệnh nhân (5 tổn thương) trong 12 tháng, với kỹ thuật tái thông trong lòng mạch và đặt Stent giúp giảm nguy cơ tái hẹp. Tỷ lệ tử vong chung là 6,9%. Các biến chứng thường gặp bao gồm tụ máu vị trí chọc mạch (6,7%), huyết khối cấp (2,7%) và suy thận cấp (4,0%).

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ (2 trang)
  • KẾT QUẢ (31 trang)
  • BÀN LUẬN (38 trang)
  • KẾT LUẬN (2 trang)
  • KIẾN NGHỊ (1 trang)

Tài liệu liên quan