info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu định lượng đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong linh vực giao thông công cộng ở Thành phố Hà Nội

Năm2022
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG LỢI ÍCH CỦA GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG CÔNG CỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Biến đổi khí hậu

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu định lượng đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng ở thành phố Hà Nội" của Trần Đỗ Bảo Trung, thuộc ngành Biến đổi khí hậu, năm 2022, tập trung giải quyết vấn đề phát thải khí nhà kính toàn cầu và vai trò của Việt Nam trong việc giảm nhẹ phát thải thông qua các cam kết NDC. Trong bối cảnh các nghiên cứu về lượng giá kinh tế đồng lợi ích trong giảm phát thải khí nhà kính ở Việt Nam còn hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông công cộng, luận án đặt ra các mục tiêu cụ thể. Các mục tiêu này bao gồm việc xác định các giải pháp và tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng của thành phố Hà Nội, đánh giá định lượng các đồng lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm đạt được những lợi ích này.

Đối tượng nghiên cứu là giải pháp E16 trong NDC cập nhật của Việt Nam, tập trung vào việc chuyển đổi phương thức vận tải hành khách từ phương tiện cá nhân (xe máy) sang phương tiện công cộng (xe buýt thường, xe buýt nhanh BRT và tàu điện trên cao) tại Hà Nội, trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030. Luận án đã áp dụng tổ hợp các phương pháp để xác định tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính và lượng giá 4 loại đồng lợi ích chính: tín chỉ các-bon, tiết kiệm năng lượng, thời gian di chuyển và sức khỏe do ô nhiễm không khí.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc xác định các giải pháp và tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính có thể áp dụng cho Hà Nội, đánh giá định lượng các đồng lợi ích về kinh tế (tín chỉ các-bon, tiết kiệm năng lượng), xã hội (giảm thời gian di chuyển) và môi trường (giảm ô nhiễm không khí), từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tiềm năng giảm phát thải KNK vào năm 2030 khi chuyển đổi hoàn toàn xe máy sang xe buýt thường đạt 0,48 triệu tấn CO2tđ; sang xe buýt nhanh BRT đạt 0,47 triệu tấn CO2tđ; và sang tàu điện đạt 0,55 triệu tấn CO2tđ. Trong các đồng lợi ích được lượng giá, tiết kiệm năng lượng chiếm tỷ lệ lớn nhất, trong khi đồng lợi ích về tín chỉ các-bon có nhiều tiềm năng trong tương lai. Đồng lợi ích về thời gian di chuyển và sức khỏe thường có giá trị âm đối với xe buýt thường và BRT do tốc độ di chuyển và phát thải bụi mịn PM2.5, nhưng tàu điện là phương tiện duy nhất mang lại đồng lợi ích sức khỏe dương do không có phát thải bụi từ quá trình đốt cháy nhiên liệu. Luận án cũng đã xây dựng và áp dụng thành công phương pháp định lượng đồng lợi ích trong lĩnh vực giao thông vận tải công cộng bằng cách kết hợp mô hình ASIF và AERMOD.

Mục lục chi tiết:

  • Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về lượng giá đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông công cộng đô thị.
  • Chương 2: Nghiên cứu các phương pháp định lượng phát thải khí nhà kính và lượng giá đồng lợi ích trong giao thông công cộng đô thị.
  • Chương 3: Lượng giá đồng lợi ích của giảm phát thải khí nhà kính trong trong giao thông công cộng tại thành phố Hà Nội.

Tài liệu liên quan