info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và kết quả điều trị hội chứng Guillain – Barré bằng phương pháp thay huyết tương

Năm2017
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GUILLAIN – BARRÉ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THAY HUYẾT TƯƠNG

Ngành:

Thần kinh

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Hội chứng Guillain – Barré (GBS) là một bệnh lý thần kinh tự miễn tiến triển cấp tính, nặng, có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nguyên nhân đích thực của GBS chưa rõ ràng, nhưng có mối liên quan với các yếu tố như nhiễm khuẩn, nhiễm virus, tiêm chủng, chấn thương hay phẫu thuật. GBS được xem là một hội chứng đa thể với các biểu hiện lâm sàng, điện sinh lý và giải phẫu bệnh đa dạng, làm cho việc chẩn đoán trở nên khó khăn.

Cơ sở miễn dịch học của GBS là nền tảng cho các phương pháp điều trị đặc hiệu như thay huyết tương (PE) và liệu pháp globulin miễn dịch. Trên thế giới, phương pháp thay huyết tương đã được chứng minh có hiệu quả tốt. Tại Việt Nam, nghiên cứu về GBS còn lẻ tẻ và chưa hệ thống.

Luận án này được tiến hành với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, biến đổi dịch não tủy (DNT) của hội chứng GBS; nhận xét những thay đổi trong chẩn đoán điện và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng; và đánh giá hiệu quả của phương pháp thay huyết tương trong điều trị GBS.

Những đóng góp mới của luận án bao gồm việc đi sâu đánh giá đặc điểm lâm sàng, những thay đổi của DNT và chẩn đoán điện theo thời gian và thể bệnh, đồng thời đưa ra được các dấu hiệu sớm trên chẩn đoán điện của GBS. Luận án cũng phân tích chi tiết biến đổi trên chẩn đoán điện và tương quan giữa chẩn đoán điện với thời gian mắc bệnh, đặc điểm lâm sàng trước và sau PE. PE được chứng minh có hiệu quả cải thiện lâm sàng ngay sau đợt điều trị trên tất cả các tiêu chí theo dõi, với nhóm được PE sớm có mức độ cải thiện tốt hơn. Các chỉ số về điện cơ có cải thiện sau PE và tiếp tục có sự cải thiện sau theo dõi một tháng nhưng các biến đổi về chẩn đoán điện chậm hơn so với cải thiện về lâm sàng.

Kết quả nghiên cứu trên 41 bệnh nhân GBS cho thấy, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất ở độ tuổi 60-69 (24,4%), với tỷ lệ nam/nữ là 2,15/1. Bệnh mắc quanh năm, với tỷ lệ cao nhất vào tháng 4 (17,1%). Phần lớn các trường hợp khởi phát cấp tính (85,4%), theo kiểu lan lên (60,9%), và thể hủy myelin chiếm ưu thế (73,2%), với 51,2% có yếu tố tiền nhiễm trước khởi phát. Triệu chứng khởi đầu hay gặp nhất là rối loạn cảm giác (41,5%), vận động (29,3%), dây thần kinh sọ và đau (14,6%). Giai đoạn toàn phát, hầu hết bệnh nhân có yếu sức cơ (97,6%), rối loạn cảm giác (92,7%), giảm hoặc mất phản xạ gân xương (97,5%) đối xứng hai bên. Hàm lượng protein trong DNT tăng cao sớm và không phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh, thể hủy myelin có hàm lượng protein DNT cao hơn thể hủy sợi trục.

Bất thường sớm trên chẩn đoán điện ở bệnh nhân mắc bệnh dưới 7 ngày bao gồm mất phản xạ H (100%), bất thường tốc độ dẫn truyền cảm giác (83,7%), thời gian tiềm sóng F (68,3%), biên độ vận động (56,6%), và bất thường thời gian tiềm vận động ngoại vi (53,3%). Hầu hết các chỉ số chẩn đoán điện không có mối liên quan với các biểu hiện lâm sàng, ngoại trừ thời gian tiềm vận động ngoại vi và thời gian tiềm sóng F dây chày với điểm sức cơ và điểm đau VAS.

Sau PE, các triệu chứng thuyên giảm ở mức độ rất tốt và tốt theo thang điểm sức cơ là 33,4%, điểm cảm giác 57,6%, điểm tàn tật Hughes 45,5% và điểm đau VAS 95,0%, với mức độ thuyên giảm tiếp tục tăng lên sau một tháng. Nhóm mắc bệnh dưới 14 ngày cải thiện nhanh và rõ hơn. Thay đổi chỉ số chẩn đoán điện sau PE chậm và không tương đồng với mức độ hồi phục lâm sàng. Tỷ lệ biến chứng là 26,3%, chủ yếu là ban dị ứng (61,1%), thường xảy ra trong lần thay đầu tiên và không ảnh hưởng đến tính mạng.

Mục lục chi tiết:

  • Bố cục của luận án

    • Đặt vấn đề (2 trang)

    • Chương 1: Tổng quan tài liệu (39 trang)

    • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (21 trang)

    • Chương 3: Kết quả nghiên cứu (30 trang)

    • Chương 4: Bàn luận (47 trang)

    • Kết luận (2 trang)

    • Kiến nghị (1 trang)

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Tổng quan về hội chứng Guillain – Barré

      • 1.1.1. Lịch sử bệnh

      • 1.1.2. Dịch tễ học

      • 1.1.3. Yếu tố tiền nhiễm

      • 1.1.4. Sinh bệnh học

      • 1.1.5. Giải phẫu bệnh

      • 1.1.6. Đặc điểm lâm sàng

      • 1.1.7. Cận lâm sàng

        • 1.1.7.1. Xét nghiệm dịch não tủy

        • 1.1.7.2. Đo dẫn truyền thần kinh và điện cơ đồ

      • 1.1.8. Chẩn đoán hội chứng Guillain – Barré

        • 1.1.8.1. Chẩn đoán xác định hội chứng Guillain – Barré

        • 1.1.8.2. Chẩn đoán phân loại thể bệnh theo điện thần kinh

        • 1.1.8.3. Chẩn đoán phân biệt

      • 1.1.9. Các biến thể của hội chứng Guillain – Barré

      • 1.1.10. Điều trị hội chứng Guilain – Barré

      • 1.1.11. Tiên lượng

    • 1.2. Chẩn đoán điện trong hội chứng Guillain – Barré

      • 1.2.1. Sơ lược giải phẫu sinh lý dây thần kinh ngoại vi

      • 1.2.2. Lịch sử nghiên cứu về chẩn đoán điện trong GBS

      • 1.2.3. Đặc điểm, vai trò của chẩn đoán điện trong GBS

      • 1.2.4. Tình hình nghiên cứu về chẩn đoán điện của GBS

    • 1.3. Thay huyết tương trong điều trị hội chứng Guillain – Barré

      • 1.3.1. Lịch sử

      • 1.3.2. Nguyên lý

      • 1.3.3. Mục đích

      • 1.3.4. Kỹ thuật thay huyết tương

        • 1.3.4.1. Các loại dịch thay thế

        • 1.3.4.2. Số lần và khoảng cách các lần thay huyết tương

        • 1.3.4.3. Chống đông tuần hoàn ngoài cơ thể

        • 1.3.4.4. Đường vào tĩnh mạch và tốc độ máu

        • 1.3.4.5. Biến chứng của thay huyết tương

      • 1.3.5. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng PE trong điều trị hội chứng Guillain – Barré.

    • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

        • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

        • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

        • 2.1.3. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân thay huyết tương

      • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

        • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

        • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu : chọn mẫu thuận tiện

        • 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu

        • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu

        • 2.2.5. Các bước tiến hành

          • 2.2.5.1. Nghiên cứu về lâm sàng

          • 2.2.5.2. Nghiên cứu cận lâm sàng

          • 2.2.5.3. Nghiên cứu về điều trị

        • 2.2.6. Xử lý số liệu và đạo đức trong nghiên cứu

      • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

        • 3.1. Đặc điểm chung

          • 3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

          • 3.1.2. Đặc điểm về nơi cư trú

          • 3.1.3. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh

        • 3.2. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré

          • 3.2.1. Đặc điểm các yếu tố tiền nhiễm

          • 3.2.2. Đặc điểm phân loại thể bệnh

          • 3.2.3. Triệu chứng lâm sàng

          • 3.2.4. Đặc điểm biến đổi dịch não – tủy

        • 3.3. Đặc điểm biến đổi chẩn đoán điện và mối liên quan với lâm sàng của GBS

          • 3.3.1. Đặc điểm biến đổi chẩn đoán điện của GBS

          • 3.3.2. Mối liên quan giữa các chỉ số chẩn đoán điện với đặc điểm lâm sàng

        • 3.4. Kết quả điều trị GBS bằng phương pháp thay huyết tương

          • 3.4.1. Đặc điểm chung của nhóm BN thay huyết tương

          • 3.4.2. Biến đổi lâm sàng của BN Guillain – Barré sau PE

            • 3.4.2.1. Biến đổi điểm lâm sàng ở BN GBS theo thời gian

            • 3.4.2.2. Biến đổi điểm lâm sàng của BN hội chứng Guillain - Barré theo thể bệnh

          • 3.4.3. Biến đổi cận lâm sàng của bệnh nhân GBS sau PE

            • 3.4.3.1. Biến đổi về dịch não tủy sau thay huyết tương

            • 3.4.3.2. Biến đổi về dẫn truyền thần kinh sau thay huyết tương

            • 3.4.3.3. Biến đổi về cận lâm sàng và dấu hiệu khác sau PE

          • 3.4.4. Biến chứng của thay huyết tương

        • Chương 4: BÀN LUẬN

          • 4.1. Đặc điểm chung

            • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

            • 4.1.2. Đặc điểm về nơi cư trú

            • 4.1.3. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh

          • 4.2. Đặc điểm lâm sàng của GBS

            • 4.2.1. Các yếu tố tiền nhiễm

            • 4.2.2. Đặc điểm phân loại thể bệnh

            • 4.2.3. Đặc điểm lâm sàng GBS

            • 4.2.4. Đặc điểm biến đổi dịch não tủy trong GBS

          • 4.3. Biến đổi chẩn đoán điện và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré

            • 4.3.1. Đặc điểm biến đổi chẩn đoán điện của hội chúng Guillain – Barré

            • 4.3.2. Mối liên quan giữa chẩn đoán điện với đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré

          • 4.4. Kết quả điều trị hội chứng Guillain - Barré bằng phương pháp thay huyết tương

            • 4.4.1. Đặc điểm chung của nhóm BN thay huyết tương

            • 4.4.2 Biến đổi điểm lâm sàng của BN Guillain – Barré sau thay huyết tương

              • 4.4.2.1. Biến đổi điểm lâm sàng của BN hội chứng Guillain - Barré theo thời gian mắc bệnh

              • 4.4.2.2. Biến đổi điểm lâm sàng của BN hội chứng Guillain - Barré theo thể bệnh

            • 4.4.3. Biến đổi cận lâm sàng của BN hội chúng Guillain - Barré sau PE

              • 4.4.3.1. Biến đổi về dịch não tủy sau thay huyết tương

              • 4.4.3.2. Biến đổi về dẫn truyền thần kinh sau thay huyết tương

              • 4.4.3.3. Biến đổi về cận lâm sàng và dấu hiệu khác sau PE

            • 4.4.4. Biến chứng của thay huyết tương

          • KẾT LUẬN

            1. Đặc điểm LS, biến đổi dịch não – tủy của hội chứng Guillain-Barré

            2. Những thay đổi trong chẩn đoán điện và mối liên quan với LS hội chứng Guillain - Barré

            3. Hiệu quả của PE trong điều trị hội chứng Guillain - Barré

          • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan