Đăng nhập để tải tài liệu không giới hạn
Tham gia 8.000+ người dùng Thư Viện Luận Án
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH, GIÁ TRỊ CỦA 18F-FDG PET/CT TRONG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU VÀ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ THỰC QUẢN 1/3 TRÊN
Chẩn đoán hình ảnh
Luận án này nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều (XTĐBL) và tiên lượng ở bệnh nhân ung thư thực quản 1/3 trên (UTTQ 1/3 trên). UTTQ 1/3 trên là bệnh lý ác tính có tiên lượng xấu, trong đó hóa – xạ trị triệt căn là chỉ định hàng đầu cho giai đoạn tiến triển tại vùng. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông thường như nội soi và cắt lớp vi tính (CLVT) còn hạn chế trong đánh giá thâm nhiễm u, hạch và di căn nhỏ. 18F-FDG PET/CT được biết đến với khả năng khắc phục những hạn chế này, có vai trò quan trọng trong đánh giá giai đoạn, lập kế hoạch xạ trị và tiên lượng. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trong nước về vai trò này còn hạn chế.
Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh 18F-FDG PET/CT của bệnh nhân UTTQ 1/3 trên, đồng thời đánh giá giá trị của 18F-FDG PET/CT trong lập kế hoạch XTĐBL và tiên lượng sau hóa - xạ trị triệt căn.
Nghiên cứu được thực hiện trên 92 bệnh nhân UTTQ 1/3 trên, với độ tuổi trung bình 59,2 ± 8,1 và tỷ lệ nam giới chiếm 98,9%. Các triệu chứng phổ biến là nuốt nghẹn (89,1%), sút cân (51,1%) và đau ngực (41,3%). Tất cả bệnh nhân đều có mô bệnh học là ung thư biểu mô vảy. 18F-FDG PET/CT đã xác định vị trí u nguyên phát ở 100% bệnh nhân và phát hiện được 277 hạch, nhiều hơn 117 hạch so với CLVT. Tỷ lệ di căn hạch cổ, trung thất và ổ bụng lần lượt là 44,0%, 54,5% và 1,5%. Nghiên cứu chỉ ra rằng 18F-FDG PET/CT làm tăng giai đoạn bệnh ở 59,8% và thay đổi chiến thuật điều trị ở 11,0% bệnh nhân, bao gồm việc chuyển từ điều trị triệt căn sang giảm nhẹ hoặc ngược lại.
Trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều, 18F-FDG PET/CT đã xác định thể tích u tăng ở 2,9% và giảm ở 54,4% bệnh nhân, thể tích hạch tăng ở 72,1% và giảm ở 4,4% bệnh nhân. Với thời gian theo dõi trung vị 13 tháng, tỷ lệ sống thêm toàn bộ 4 năm là 48,6% và kiểm soát vùng 4 năm là 46,4%. Đối với tiên lượng, SUVmean u trước và sau điều trị có giá trị dự báo đáp ứng hoàn toàn. MTV tổng và TLG tổng sau điều trị có khả năng dự báo sống thêm toàn bộ, trong khi không đáp ứng theo PERCIST 1.0 và MTV u sau điều trị là các yếu tố tiên lượng độc lập cho sống thêm không tiến triển.
Kết luận, 18F-FDG PET/CT đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán giai đoạn, lập kế hoạch xạ trị chính xác và tiên lượng hiệu quả cho bệnh nhân UTTQ 1/3 trên. Việc sử dụng các thông số chuyển hóa từ 18F-FDG PET/CT giúp đánh giá đáp ứng điều trị, định hướng chiến thuật theo dõi và điều trị kịp thời, đặc biệt với những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Tải không giới hạn tất cả tài liệu, không cần chờ. Chỉ từ 199.000đ/tháng.
Xem gói hội viên