info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu biến dạng đàn hồi – phi tuyến của kim loại, hợp kim xen kẻ hai và ba thành phần

Năm2023
Lĩnh vựcKhoa học tự nhiên
Ngôn ngữTiếng Anh, Tiếng Việt

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI – PHI TUYẾN CỦA KIM LOẠI, HỢP KIM XEN KẼ HAI VÀ BA THÀNH PHẦN

Ngành:

Vật lí lý thuyết và Vật lí toán

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu các quá trình biến dạng đàn hồi, biến dạng phi tuyến và ảnh hưởng của biến dạng lên quá trình khuếch tán đối với kim loại, hợp kim xen kẽ (HKXK) hai và ba thành phần với cấu trúc lập phương. Phương pháp thống kê mômen (PPTKMM) là công cụ nghiên cứu chính được sử dụng.

Các đóng góp chính của luận án bao gồm:

  • Xây dựng các biểu thức giải tích cho các môđun đàn hồi (E, K, G), các hằng số đàn hồi (C11, C12, C44), và các vận tốc sóng dọc (Vd) và ngang (Vn) đối với kim loại, HKXK hai và ba thành phần có cấu trúc lập phương.
  • Thiết lập các biểu thức giải tích của mật độ năng lượng biến dạng, sự phụ thuộc của ứng suất thực vào độ biến dạng, ứng suất thực cực đại, và giới hạn biến dạng đàn hồi đối với các vật liệu trên.
  • Phát triển lý thuyết khuếch tán theo cơ chế nút khuyết, rút ra các biểu thức giải tích cho năng lượng kích hoạt, hệ số trước hàm mũ, hệ số khuếch tán và thể tích kích hoạt phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, và độ biến dạng.

Kết quả giải tích đã được áp dụng tính số, thảo luận và rút ra các quy luật biến thiên theo nhiệt độ, áp suất và nồng độ thành phần cho ba kim loại (Fe, Au, Cu) và năm HKXK (FeSi, FeC, FeH, CuSi, FeCrSi, AuCuSi). Các quy luật chính bao gồm: các đại lượng biến dạng đàn hồi, vận tốc truyền sóng đàn hồi và các đại lượng biến dạng phi tuyến của HKXK hai và ba thành phần đều giảm khi nồng độ nguyên tử xen kẽ tăng; chúng giảm khi nhiệt độ tăng và tăng khi áp suất tăng. Đối với HKXK ba thành phần, các đại lượng này thay đổi chậm theo nồng độ nguyên tử thay thế. Hệ số khuếch tán và hệ số trước hàm mũ giảm khi áp suất và độ biến dạng tăng, trong khi nguyên tử xen kẽ Si làm giảm hệ số khuếch tán và tăng năng lượng kích hoạt.

Các biểu thức thu được bằng PPTKMM có dạng giải tích thuận lợi cho việc tính số. Hầu hết các kết quả tính toán có sai số dưới 10% so với thực nghiệm và phù hợp với các phương pháp lý thuyết khác như ab initio, MD, CALPHAD. Nhiều kết quả tính số mới được xem là nguồn tư liệu tham khảo để dự đoán và định hướng thực nghiệm trong tương lai.

Tài liệu liên quan