Tên luận án:
Nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Nam
Ngành:
Khai thác thủy sản (Mã số: 9620304)
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ (VBVB) tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu đã phân tích và đánh giá tổng quan các công trình liên quan, từ đó xác định mục tiêu và nội dung nghiên cứu.
Tài liệu đã tiến hành điều tra, khảo sát, bổ sung dữ liệu khoa học về thực trạng hoạt động khai thác thủy sản của 6 nhóm nghề chính (lưới vây, lưới rê, lưới kéo, nghề câu, lồng bẫy và nghề khác), đồng thời đánh giá thực trạng công tác bảo vệ nguồn lợi tại VBVB Quảng Nam. Kết quả nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2019 cho thấy VBVB Quảng Nam có khoảng 4614-4768 tàu cá hoạt động, với nghề lưới rê chiếm tỷ trọng lớn (46,47-47,48%) và đa số là tàu có công suất dưới 20CV.
Luận án chỉ ra rằng hoạt động khai thác thủy sản tại VBVB Quảng Nam chưa đạt hiệu quả cao, khi năng suất và sản lượng đánh bắt của hầu hết các nghề đều có xu hướng giảm theo thời gian, ngoại trừ nghề lồng bẫy có sự tăng trưởng. Mặc dù lợi nhuận trên vốn của các hộ thuyền viên đạt mức cao (>31%/năm) và thu nhập bình quân nhân khẩu cao hơn chuẩn nghèo, công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của địa phương còn nhiều hạn chế. Nguồn lợi thủy sản tại VBNC đang có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng do số lượng tàu vi phạm vùng hoạt động và nghề cấm còn nhiều (914 tàu trong năm 2019), tỷ lệ sản phẩm khai thác vi phạm kích thước quy định ở mức cao (nghề lờ dây: 49,72-52,74%, lưới kéo: 43,14-47,20%), và diện tích nơi cư trú của các loài thủy sản bị thu hẹp.
Trước thực trạng này, luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp chính: (1) Cắt giảm số lượng tàu thuyền khai thác, với mục tiêu cắt giảm 1220 tàu cá, trong đó 823 tàu chuyển ra vùng lộng/khơi, 303 tàu của tỉnh khác và 94 tàu nghề cấm chuyển đổi sang nghề thân thiện môi trường và nguồn lợi. (2) Chuyển đổi nghề cho ngư dân theo hướng bền vững, với mô hình chuyển đổi từ lờ dây sang lồng bẫy ghẹ đã được thử nghiệm thành công. (3) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thông qua việc thả rạn nhân tạo tại vùng mũi Bàn Than với diện tích 1.424.500m2 và lắp đặt 500 khối rạn. (4) Tăng cường cơ sở vật chất và lực lượng cho công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản địa phương để nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm.
Mục lục chi tiết:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tỉnh Quảng Nam
- 1.1.1. Vị trí địa lý, đơn vị hành chính
- 1.1.4. Tiềm năng thủy sản
- Nguồn lợi hải sản:
- Động vật giáp xác
- Động vật thân mềm
- Nguồn lợi động thực vật thuỷ sinh
- 1.1.5. Lĩnh vực Khai thác thủy sản
- 1.1.5.1. Diễn biến số lượng và cơ cấu tàu thuyền KTTS
- 1.1.5.2. Cơ cấu nghề khai thác thủy sản
- 1.1.5.3. Diễn biến sản lượng khai thác, giá trị khai thác thủy sản
- 1.1.6. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước
- 1.2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
- 1.2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
- 1.2.2.1. Các công trình nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản
- 1.2.2.2. Các nghiên cứu nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn lợi thủy sản của VBNC
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết sử dụng nghiên cứu
- 2.1.1. Cơ sở lý luận chung:
- 2.1.2. Cơ sở lý thuyết ước tính tổng sản lượng khai thác trong VBNC:
- 2.1.3. Một số vấn đề cụ thể khác
2.2. Nội dung nghiên cứu
- 2.2.1. Điều tra thực trạng hoạt động khai thác tại VBVB tỉnh Quảng Nam
- 2.2.2. Điều tra thực trạng hoạt động bảo vệ NLTS tại VBVB tỉnh Quảng Nam
- 2.2.3. Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động KTTS tại VBNC
- 2.2.4. Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động BVNL thủy sản tại VBNC
- 2.2.5. Đề xuất giải pháp năng cao hiệu quả khai thác và BVNL thủy sản tại VBNC
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- 2.3.1. Tài liệu sử dụng và thu thập số liệu thứ cấp
- 2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- 2.3.2.1. Phương pháp điều tra số lượng tàu cá thực tế hoạt động KTTS trong VBNC
- 2.3.2.2. Xác định số mẫu và phân bố mẫu điều tra
- 2.3.2.3. Nội dung thông tin và phương pháp điều tra
- 2.3.3. Phương pháp xác định số tàu thuyền cắt giảm cho giải pháp 1
- 2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu điều tra
- 2.3.4.1. Xử lý số liệu thứ cấp
- 2.3.4.2. Xử lý số liệu sơ cấp
- 2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác
- 2.3.6. Phương pháp đánh giá thực trạng về hiệu quả công tác bảo vệ NLTS
- 2.3.7. Phương pháp xây dựng giải pháp nâng cao HQKT và BVNL thủy sản:
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả điều tra thực trạng hoạt động KTTS tại VBVB Quảng Nam
- 3.1.1. Thực trạng tàu thuyền hoạt động KTTS tại VBVB Quảng Nam
- 3.1.1.1. Biến động số lượng tàu cá KTTS tại VBVB Quảng Nam
- 3.1.3. Thực trạng lao động trên tàu cá KTTS tại VBVB tỉnh Quảng Nam
- 3.1.3.1. Cơ cấu độ tuổi và trình độ học vấn của lao động
- 3.1.4. Kết quả điều tra thực trạng về năng suất và sản lượng khai thác
- 3.1.4.1. Năng suất khai thác trung bình theo nghề
- 3.1.4.2. Sản lượng khai thác thủy sản tại VBVB Quảng Nam
- 3.1.6. Kết quả điều tra về số liệu kinh tế của tàu KTTS tại VBVB Quảng Nam
- 3.1.6.1. Kết quả điều tra các chỉ số kinh tế của tàu KTTS tại VBVB Quảng Nam
- 3.1.6.2. Thu nhập bình quân của thuyền viên theo nghề và công suất
3.2. Kết quả điều tra thực trạng về công tác bảo vệ NLTS tại VBVB Quảng Nam
- 3.2.2. Thực trạng hoạt động về công tác bảo vệ NLTS của địa phương
3.4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao HQKT và BVNL thủy sản tại VBNC
- 3.4.1. Giải pháp cắt giảm số lượng tàu khai thác thủy sản tại VBVB Quảng Nam
- 3.4.1.3. Nội dung giải pháp
- 3.4.1.5. Kết quả thực hiện giải pháp
- 3.4.2. Giải pháp chuyển đổi sang nghề lồng bẫy ghẹ
- 3.4.2.3. Triển khai giải pháp chuyển đổi nghề lồng bẫy ghẹ
- 3.4.2.4. Kết quả thực hiện mô hình chuyển đổi nghề lồng bẫy ghẹ
- 3.4.2.5. Bàn luận hiệu quả và tính khả thi của giải pháp
- 3.4.3. Giải pháp thả rạn nhân tạo nhằm nâng cao hiệu quả BV & PT nguồn lợi
- 3.4.3.4. Thiết lập khu thả rạn bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- 3.4.3.7. Đánh giá hiệu quả của mô hình bảo vệ NLTS
- 3.4.4. Tăng cường biện pháp quản lý hành chính
- 3.4.4.3. Nội dung giải pháp
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
I. Kết luận
II. Khuyến nghị