info@luanan.net.vn
VIP Luận án PDF

Luận án Kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh nhìn từ đặc điểm văn hóa Nam Bộ

Năm2022
Lĩnh vựcKhoa học xã hội
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

KỊCH NÓI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHÌN TỪ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA NAM BỘ

Ngành:

Văn hóa học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh nhìn từ đặc điểm văn hóa Nam Bộ" đi sâu nghiên cứu sự hình thành và phát triển của kịch nói tại TP.HCM từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đến năm 2020, đặc biệt nhấn mạnh giai đoạn từ năm 1997 khi các sân khấu xã hội hóa (XHH) ra đời. Mục tiêu chính của công trình là nhận diện những đặc điểm văn hóa Nam Bộ thể hiện trong kịch nói ở TP.HCM, từ đó khẳng định giá trị, vai trò và sự cần thiết của loại hình nghệ thuật này trong tiến trình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội bền vững của Thành phố.

Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ tiến trình hình thành và phát triển của kịch nói tại TP.HCM. Luận án phân tích các đặc điểm văn hóa Nam Bộ cơ bản như tính sông nước, tính dung hợp và tính linh hoạt, được biểu hiện rõ nét thông qua các yếu tố cấu thành vở diễn (đề tài, nội dung, bối cảnh sân khấu, phục trang, âm nhạc, ngôn ngữ) và các chủ thể sân khấu (nghệ sĩ, khán giả, nhà tổ chức). Đối tượng khảo sát bao gồm các nhà hát kịch nói công lập và XHH, các sản phẩm nghệ thuật, cùng ý kiến của giới nghiên cứu, nghệ sĩ và khán giả trong lĩnh vực kịch nói.

Kịch nói tại TP.HCM, mặc dù có nguồn gốc từ phương Tây, đã được "bản địa hóa" một cách linh hoạt nhờ bản chất năng động, cởi mở của người dân Nam Bộ, trở thành một loại hình nghệ thuật được yêu thích và có khả năng phản ánh kịp thời các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, hiện nay kịch nói đang đối mặt với nhiều thách thức như cơ sở vật chất xuống cấp, chất lượng nghệ thuật giảm sút, khán giả ngày càng ít và thiếu định hướng thẩm mỹ rõ ràng.

Từ những phân tích trên, luận án đưa ra dự báo xu hướng phát triển và đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm duy trì và phát triển bền vững kịch nói tại TP.HCM. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hành lang pháp lý, đầu tư xứng tầm cho sân khấu công lập, hỗ trợ các đơn vị sân khấu XHH, định hướng thị hiếu khán giả (đặc biệt là khán giả trẻ), đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nghệ sĩ gắn với văn hóa truyền thống Nam Bộ, thu hút nhân tài, đẩy mạnh công tác lý luận phê bình và ứng dụng công nghệ. Luận án khẳng định kịch nói TP.HCM mang giá trị quan trọng đối với đời sống tinh thần và có tiềm năng phát triển trong tương lai, góp phần làm phong phú nền văn hóa nghệ thuật của Nam Bộ và cả nước.

Mục lục chi tiết:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và những đặc điểm của Thành phố Hồ Chí Minh (43 trang)

  • 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
    • 1.1.1. Nghiên cứu về nghệ thuật sân khấu và kịch nói
      • 1.1.1.1. Tài liệu nước ngoài
      • 1.1.1.2. Tài liệu trong nước
    • 1.1.2. Nghiên cứu về kịch nói ở Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh
    • 1.1.3. Hồi ký của những nghệ sĩ hoạt động kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh
    • 1.1.4. Nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ và Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh
      • 1.1.4.1. Tài liệu nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ
      • 1.1.4.2. Tài liệu nghiên cứu về Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh
    • 1.1.5. Đánh giá chung tổng quan về tình hình nghiên cứu
      • 1.1.5.1. Đánh giá tài liệu nghiên cứu về nghệ thuật sân khấu và kịch nói, kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh
      • 1.1.5.2. Đánh giá tài liệu nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ và Sài Gòn-Thành phố Hồ Chí Minh
  • 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
    • 1.2.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
      • a) Nghệ thuật và nghệ thuật sân khấu
      • b) Kịch nói
      • c) Vùng văn hóa Nam Bộ
      • d) Đặc điểm văn hóa Nam Bộ
    • 1.2.2. Các lý thuyết nghiên cứu
      • 1.2.2.1. Lý thuyết vùng văn hóa
      • 1.2.2.2. Lý thuyết lựa chọn duy lý
      • 1.2.2.3. Lý thuyết tiếp biến văn hóa
  • 1.3. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    • 1.3.1. Trung tâm địa văn hóa - chính trị - kinh tế
    • 1.3.2. Cấu trúc xã hội và sự hình thành cư dân đô thị
    • 1.3.3. Kinh tế thị trường và sự hình thành thị trường công nghiệp giải trí

Chương 2: Diễn trình hình thành và phát triển của kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh (33 trang)

  • 2.1. KỊCH NÓI Ở SÀI GÒN TRƯỚC 1975
    • 2.1.1. Kịch nói ở Sài Gòn từ khi ra đời đến 1954
    • 2.1.2. Kịch nói ở Sài Gòn từ 1954 đến 1975
  • 2.2. KỊCH NÓI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỪ SAU 1975 ĐẾN NAY (2020)
    • 2.2.1. Kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh sau 1975 đến 1985
    • 2.2.2. Kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh từ 1986 đến 1996
    • 2.2.3. Kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh từ 1997 đến nay (2020)
      • a) Sân khấu kịch nói công lập
      • b) Sân khấu kịch nói xã hội hóa

Chương 3: Những đặc điểm cơ bản của văn hóa Nam Bộ thể hiện trong kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh (51 trang)

  • 3.1. TÍNH SÔNG NƯỚC TRONG KỊCH NÓI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    • 3.1.1. Thông qua thiết kế mỹ thuật sân khấu
      • Phông màn, cảnh trí
      • Đạo cụ, phục trang, hóa trang
    • 3.1.2. Thông qua ngôn ngữ
  • 3.2. TÍNH DUNG HỢP TRONG KỊCH NÓI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    • 3.2.1 Xét từ nguồn gốc ra đời, lực lượng nghệ sĩ
    • 3.2.2. Xét từ đề tài, nội dung tác phẩm
    • 3.2.3. Ứng dụng kịch hát truyền thống vào trong kịch nói
    • 3.2.4. Ứng dụng âm nhạc dân gian truyền thống Nam Bộ vào trong kịch nói
    • 3.2.5. Sử dụng khẩu ngữ, phương ngữ trong thoại kịch
  • 3.3. TÍNH LINH HOẠT TRONG KỊCH NÓI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    • 3.3.1. Nhìn từ chủ thể sáng tác, biểu diễn, thưởng thức và tổ chức
    • 3.3.2. Nhìn từ đề tài, thể loại
    • 3.3.3. Nhìn từ phong cách nghệ thuật

Chương 4: Phát triển kịch nói ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (30 trang)

  • 4.1. CHIỀU HƯỚNG TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KỊCH NÓI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    • 4.1.1. Tác động theo hướng thuận lợi
      • 4.1.1.1. Về hình thức sở hữu và mô hình sân khấu xã hội hóa
      • 4.1.1.2. Quy tụ lực lượng sáng tạo trên khắp miền đất nước
      • 4.1.1.3. Công chúng xem kịch nói ngày càng “trẻ hóa”
      • 4.1.1.4. Phong cách nghệ thuật đa dạng và tạo dấu ấn riêng
    • 4.1.2. Tác động theo hướng bất lợi
      • 4.1.2.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật thiếu đầu tư
      • 4.1.2.2. Nhận thức và kỹ năng của đội ngũ nghệ sĩ, quản lý các nhà hát còn hạn chế trước những thách thức của thời đại
      • 4.1.2.3. Thiếu bản lĩnh trong việc khẳng định phong cách nghệ thuật
      • 4.1.2.4. Chưa định hướng rõ nét thị hiếu thẩm mỹ cho khán giả
  • 4.2. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
    • 4.2.1. Dự báo xu hướng phát triển
    • 4.2.2. Một số khuyến nghị
      • 4.2.2.1. Nhà nước tạo thuận lợi cho kịch nói XHH phát triển, đầu tư xứng tầm cho kịch nói công lập
      • 4.2.2.2. Phát triển số lượng và định hướng thị hiếu khán giả
      • 4.2.2.3. Đào tạo nâng cao kỹ năng, gắn với trang bị kiến thức văn hóa nghệ thuật truyền thống Nam Bộ cho đội ngũ sáng tạo
      • 4.2.2.4. Tạo dựng phong cách đặc thù cho mỗi sân khấu kịch nói
      • 4.2.2.5. Đẩy mạnh công tác lý luận phê bình
      • 4.2.2.6. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong dàn dựng và tổ chức biểu diễn
      • 4.2.2.7. Xây dựng chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút nhân tài

Tài liệu liên quan