Tên luận án:
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA KHÁNG 131I
Ngành:
Ngoại khoa/Ngoại lồng ngực
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA KHÁNG 131I" tập trung vào việc cải thiện kết quả điều trị cho nhóm bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (UTTG thể biệt hóa) kháng Iốt phóng xạ (131I), một tình trạng có tiên lượng xấu hơn do khả năng hấp thụ 131I giảm hoặc mất. Phẫu thuật được xem là lựa chọn hàng đầu cho các tổn thương khu trú ở nhóm bệnh nhân này.
Nghiên cứu này, thực hiện tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 12/2018 đến 11/2021, có hai mục tiêu chính: nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng 131I có chỉ định phẫu thuật, và đánh giá kết quả phẫu thuật cùng các yếu tố liên quan. Đây là công trình đầu tiên tại Việt Nam công bố về phẫu thuật trên 98 bệnh nhân UTTG thể biệt hóa kháng 131I, cung cấp cơ sở quan trọng cho việc tiên lượng và điều trị.
Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 47,4 ± 14,9, với đa số là UTTG thể nhú (96%) và 66,3% có nguy cơ tái phát cao. Bệnh nhân đã trải qua trung bình 2,7 lần điều trị 131I với tổng liều tích lũy 351,5mCi. Thời gian tái phát trung bình là 44,02 ± 33,44 tháng, và kích thước tổn thương tái phát trung bình 12,9 ± 7,5mm. Nồng độ Thyroglobulin (Tg) trước phẫu thuật trung bình là 33,61 ± 72,68ng/mL, và 83,1% bệnh nhân có đột biến BRAF.
Về phẫu thuật, vị trí tái phát hạch nhóm VI được vét nhiều nhất (60,2%). Trung bình 13,2 ± 10,6 hạch được vét, trong đó 3,9 ± 3,1 hạch di căn. Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật là 10,2%. Đáng chú ý, 42,9% bệnh nhân có đáp ứng không hoàn toàn về sinh hóa sau phẫu thuật. Thời gian sống thêm không tái phát trung bình là 37,06 ± 1,52 tháng. Phân tích cho thấy kích thước tổn thương tái phát lớn (>10mm) và xâm lấn đại thể là các yếu tố tiên lượng độc lập quan trọng đối với tỷ lệ sống thêm không tái phát.
Luận án đã phân tích rõ kỹ thuật ngoại khoa, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tiên lượng, từ đó góp phần vào việc đánh giá, tiên lượng và chỉ định các phương pháp điều trị bổ trợ cho bệnh nhân sau mổ.
Mục lục chi tiết:
-
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- 1.1. Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.1. Khái niệm, cơ chế ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.2.1. Khái niệm và phân loại ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.2.2. Cơ chế ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.3. Triệu chứng lâm sàng ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.4. Triệu chứng cận lâm sàng ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.4.1. Xét nghiệm thyroglobulin, anti-Thyroglobulin huyết thanh
- 1.1.4.2. Siêu âm
- 1.1.4.3. Cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ
- 1.1.4.4. Xạ hình trong chẩn đoán tổn thương di căn trong UTTG kháng 131I
- 1.1.4.5. 18F-FDG PET/CT trong UTTG thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.4.6. Xét nghiệm chọc hút tế bào bằng kim nhỏ
- 1.1.5. Điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.1.5.1. Theo dõi tích cực
- 1.1.5.2. Điều trị tại chỗ
- 1.1.5.3. Điều trị toàn thân
- 1.2. Phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.2.2. Chỉ định phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.2.3. Phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 1.2.3.1. Cắt tổn thương ung thư tuyến giáp tái phát và vét hạch trung tâm
- 1.2.3.2. Vét hạch cổ bên
- 1.2.4. Biến chứng phẫu thuật ung thư tuyến giáp tái phát
-
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu và các bước tiến hành nghiên cứu
- 2.3. Quy trình chẩn đoán ung thư tuyến giáp biệt hóa tái phát kháng 131I
- 2.3.1. Siêu âm vùng cổ
- 2.3.2. Chụp cắt lớp vi tính
- 2.3.3. Chụp 18F-FDG PET/CT
- 2.3.4. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ
- 2.4. Quy trình phẫu thuật ung thư tuyến giáp biệt hóa kháng 131I
- 2.4.1. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật
- 2.4.1.1. Chỉ định phẫu thuật
- 2.4.1.2. Chống chỉ định phẫu thuật
- 2.4.2. Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ
- 2.4.3. Gây mê và đặt tư thế bệnh nhân
- 2.4.4. Quy trình phẫu thuật
- 2.4.4.1. Quy trình phẫu thuật cắt tổn thương tái phát vùng cổ
- 2.4.4.2. Quy trình phẫu thuật cắt đoạn khí quản có ung thư tuyến giáp xâm lấn
- 2.4.4.3. Quy trình phẫu thuật cắt tổn thương xâm lấn quặt ngược, thực quản và mạch máu
- 2.4.4.4. Quy trình phẫu thuật cắt tổn thương di căn cổ - trung thất
- 2.4.4.5. Quy trình phẫu thuật cắt tổn thương di căn trong trung thất
- 2.4.4.6. Quy trình phẫu thuật cắt tổn thương di căn phổi khu trú
- 2.4.5. Quy trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật
- 2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu
- 2.5.1. Các biến số về lâm sàng, cận lâm sàng trước mổ
- 2.5.1.1. Các biến số liên quan tới lâm sàng trước mổ
- 2.5.1.2. Các biến số liên quan tới cận lâm sàng trước mổ
- 2.5.2. Các biến số liên quan trong phẫu thuật và sau phẫu thuật
- 2.5.2.1. Các biến số liên quan tới phẫu thuật và hậu phẫu trong mổ
- 2.5.2.2. Các biến số liên quan tới giải phẫu bệnh lý
- 2.5.2.3. Các biến số liên quan tới đột biến BRAF
- 2.5.2.4. Các biến số liên quan tới đánh giá tình trạng sau phẫu thuật
-
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- 3.2. Kết quả phẫu thuật
-
Chương 4: BÀN LUẬN
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
- 4.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
- 4.1.1.1. Tuổi, giới và mô bệnh học
- 4.1.1.2. Đánh giá giai đoạn TNM và nguy cơ tái phát
- 4.1.1.3. Phẫu thuật lần đầu và điều trị 131I
- 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán UTTG thể biệt hóa kháng 131I
- 4.1.2.1. Triệu chứng lâm sàng
- 4.1.2.2. Chẩn đoán cận lâm sàng
- 4.2. Kết quả điều trị ngoại khoa
- 4.2.3. Kết quả phẫu thuật
- 4.2.3.2. Tổn thương tái phát xâm lấn
- 4.2.3.3. Số hạch vét được trong phẫu thuật
- 4.2.3.5. Biến chứng sau phẫu thuật
- 4.2.4. Theo dõi sau phẫu thuật
- 4.2.4.1. Đáp ứng sau phẫu thuật
- 4.2.4.2. Biến cố tái phát, tiến triển và thời gian sống thêm không tái phát
- 4.2.5. Các yếu tố liên quan đến thời gian sống thêm không tái phát
- 4.2.5.8. Các yếu tố tiên lượng độc lập cho sống thêm không tái phát
-
KẾT LUẬN
- 1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I
- 2. Kết quả phẫu thuật và yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa kháng 131I