Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u não tế bào thần kinh đệm ác tính
Tài liệu này trình bày nghiên cứu về u não tế bào thần kinh đệm ác tính, một loại u nguyên phát có độ ác tính cao, chiếm khoảng 80% các khối u hệ thần kinh trung ương và có tiên lượng xấu. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật (như chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, hệ thống định vị thần kinh, hóa xạ trị), hiệu quả vẫn chưa cao, với thời gian sống trung bình ngắn (3-4 năm cho độ III và 10-12 tháng cho độ IV). Tại Việt Nam, còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về u não thần kinh đệm ác tính, đặc biệt là việc đánh giá các yếu tố liên quan đến tiên lượng và mối liên quan giữa kết quả điều trị với đặc điểm hóa mô miễn dịch.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: mô tả đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh của u não tế bào thần kinh đệm ác tính, và đánh giá kết quả điều trị cùng các yếu tố liên quan. Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang theo dõi dọc trên 77 trường hợp u não tế bào thần kinh đệm ác tính (độ III, IV theo WHO 2007) được phẫu thuật tại Trung tâm Phẫu thuật thần kinh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2017. Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán dựa trên lâm sàng, hình ảnh (cộng hưởng từ) và giải phẫu bệnh, không phân biệt tuổi, giới, và được điều trị vi phẫu. Một nhóm bệnh nhân được điều trị hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật, nhóm còn lại không điều trị bổ trợ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tuổi 50-70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (50,7%), vị trí u chủ yếu ở vùng bán cầu (97,4%), trong đó thùy thái dương chiếm 40,3%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là hội chứng tăng áp lực nội sọ (88,3%). Kích thước u trung bình là 5,45 cm. Về phân loại mô bệnh học, u độ IV chiếm tỷ lệ cao nhất (53,2%), tiếp theo là độ III (46,8%). Mức độ lấy u hoàn toàn đạt 55,8%. Kết quả phẫu thuật gần khi ra viện khả quan (tốt 71,4%). Tuy nhiên, thời gian sống trung bình là 16,94 tháng, với tỷ lệ tử vong sau 1 năm là 59,7% và sau 5 năm là 87,7%.
Các yếu tố có ý nghĩa thống kê liên quan đến thời gian sống sau phẫu thuật bao gồm tuổi, dấu hiệu thần kinh khu trú, độ mô học của u (độ III có thời gian sống trung bình dài hơn độ IV), mức độ lấy u (lấy u càng nhiều thời gian sống càng dài), điều trị hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật (tăng đáng kể thời gian sống), và dấu ấn IDH1 dương tính (liên quan đến thời gian sống trung bình dài hơn).