Tên luận án:
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY CỘT SỐNG NGỰC, THẮT LƯNG ĐA TẦNG
Ngành:
Ngoại khoa
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Đặc điểm hình thái tổn thương và kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống ngực, thắt lưng đa tầng" của Lê Hữu Trì tập trung nghiên cứu một loại chấn thương cột sống phức tạp, ít phổ biến và thường nặng hơn so với chấn thương một tầng. Chấn thương cột sống ngực, thắt lưng đa tầng được định nghĩa là tổn thương nhiều hơn một vị trí thân sống, thường do cơ chế chấn thương mạnh như tai nạn giao thông tốc độ cao hoặc ngã cao, và có xu hướng kết hợp với các tổn thương khác của cơ thể. Tỷ lệ chấn thương cột sống đa tầng không liên tục được y văn ghi nhận từ 3,2% đến 16,7%. Do đó, việc chẩn đoán sớm và xử trí đúng, đặc biệt qua khám lâm sàng tỉ mỉ và khảo sát hình ảnh học, là rất cần thiết.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhận xét các đặc điểm tổn thương gãy cột sống ngực, thắt lưng đa tầng có chỉ định phẫu thuật bắt vít qua cuống đường vào lối sau, đồng thời đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật này. Luận án đóng góp mới bằng việc tập trung vào đối tượng nghiên cứu là tổn thương nhiều đốt sống ở cột sống ngực và cột sống thắt lưng, đồng thời đưa ra hiệu quả của phương pháp phẫu thuật được áp dụng.
Nghiên cứu được thực hiện trên các bệnh nhân được chẩn đoán gãy đa tầng (≥ 2 tầng) từ đốt sống ngực 4 đến đốt sống thắt lưng 5, gãy không vững do chấn thương. Các bệnh nhân được chụp X-quang quy ước, cắt lớp vi tính (CLVT) và điều trị phẫu thuật cố định nẹp vít cuống cung lối sau. Kết quả cho thấy, độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 37,47 ±13,47, với tỷ lệ nam giới cao hơn (Nam/Nữ: 4,88/1). Mức độ tổn thương thần kinh theo Frankel cho thấy 56,63% bệnh nhân có vận động và cảm giác bình thường (Frankel E) khi nhập viện, trong khi 18,86% bị liệt hoàn toàn (Frankel A). Đáng chú ý, 67,93% bệnh nhân có tổn thương kết hợp khác.
CLVT đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện tổn thương, với trung bình 2,22 đốt gãy/bệnh nhân, phát hiện nhiều tổn thương hơn X-quang quy ước. Các tổn thương tập trung nhiều ở đoạn thắt lưng và ngực + thắt lưng (39,62% mỗi loại). Gãy đốt liền kề chiếm 67,93%, gãy không liền kề chiếm 32,07%. Mảnh xương gây hẹp ống sống ≥ 50% chiếm 45,28% trường hợp và có mối liên quan ý nghĩa thống kê với mức độ liệt thần kinh nặng hơn.
Về kết quả phẫu thuật, thời gian phẫu thuật trung bình là 7,37 ± 4,37 ngày sau tai nạn. Kết quả hồi phục thần kinh sau phẫu thuật theo Frankel cho thấy sự cải thiện đáng kể, với tỷ lệ Frankel E tăng từ 56,63% trước mổ lên 71,72% khi tái khám. Góc gù thân đốt và độ xẹp thân sống cũng được cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật. Đánh giá kết quả chung cho thấy 71,69% trường hợp đạt kết quả tốt. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của CLVT trong chẩn đoán và mối liên hệ giữa hẹp ống sống với tổn thương thần kinh, đồng thời chỉ ra hạn chế của đề tài do không có chụp cộng hưởng từ trước phẫu thuật.
Mục lục chi tiết:
- Bố cục của luận án: luận án gồm 127 trang. Trong đó có 40 bảng, 27 hình và 10 biểu đồ.
- Phần đặt vấn đề (2 trang)
- Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (31 trang)
- 1.1. Sơ lược lịch sử điều trị gãy cột sống ngực, thắt lưng
- 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
- 1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
- 1.2. Phân loại các thương tổn của chấn thương cột sống ngực, thắt lưng đa tầng
- 1.2.1. Phân loại của Denis
- 1.2.2. Phân loại của Margel (AO)
- 1.2.3. Phân loại theo khả năng chịu tải của cột sống (Load Sharing Classification- LSC)
- 1.2.4. Phân loại chấn thương cột sống ngực, thắt lưng dựa trên mức độ nặng của tổn thương
- 1.4. Cận lâm sàng chấn thương cột sống ngực, thắt lưng đa tầng
- 1.4.1. Chụp X- quang quy ước
- 1.4.2. Chụp cắt lớp vi tính
- 1.5. Các phương pháp cố định cột sống đoạn ngực, thắt lưng
- 1.5.2. Các phương pháp cố định cột sống phía sau
- 1.5.2.3. Cố định cột sống phía sau bằng dụng cụ bắt vít qua cuống sống
- 1.6. Chỉ định phẫu thuật cố định cột sống lối sau trong điều trị chấn thương cột sống ngực, thắt lưng
- 1.7. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật
- 1.7.1. Đánh giá kết quả phẫu thuật nắn chỉnh và cố định cột sống
- 1.7.2. Đánh giá sự hồi phục thần kinh sau phẫu thuật
- Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26 trang)
- 2.1. Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
- 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Xác định cỡ mẫu
- 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
- 2.3. Xử lý số liệu
- Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (31 trang)
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chấn thương cột sống ngực, thắt lưng đa tầng
- 3.1.1. Các đặc điểm chung
- 3.1.1.1. Độ tuổi, giới tính và nghề nghiệp của bệnh nhân
- 3.1.2. Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân khi nhập viện
- 3.1.2.6. Mức độ tổn thương thần kinh theo Frankel
- 3.1.2.7. Các tổn thương kết hợp
- 3.1.3. Hình ảnh X- quang thường quy và cắt lớp vi tính
- 3.1.3.1. Phát hiện đốt sống tổn thương trên X- quang thường quy và cắt lớp vi tính
- 3.1.3.2. Phân bố tổn thương đốt sống đa tầng
- 3.1.3.4. Phát hiện đốt liền kề hay không liền kề trên cắt lớp vi tính
- 3.1.3.6. Mảnh xương gây hẹp ống sống trên cắt lớp vi tính
- 3.1.9. Mối liên quan giữa lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh
- 3.1.10. Mối liên quan giữa tổn thương thần kinh và mức độ hẹp ống sống trên cắt lớp vi tính
- 3.2. Kết quả phẫu thuật
- 3.2.1. Các yếu tố liên quan đến phẫu thuật
- 3.2.1.1. Thời điểm phẫu thuật
- 3.2.1.6. Phẫu thuật phối hợp
- 3.2.2. Kết quả phẫu thuật
- 3.2.2.1. Kết quả hồi phục thần kinh sau phẫu thuật theo Frankel
- 3.2.2.3. Kết quả hồi phục thần kinh sau tái khám
- 3.2.2.4. Kết quả cải thiện góc gù thân đốt
- 3.2.2.5. Kết quả cải thiện độ xẹp thân sống sau phẫu thuật
- 3.2.2.7. Đánh giá kết quả chung
- Chương 4: BÀN LUẬN (33 trang)
- 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân chấn thương cột sống ngực, thắt lưng đa tầng
- 4.1.1. Các đặc điểm chung
- 4.1.2.6. Mức độ tổn thương thần kinh theo Frankel
- 4.1.2.7. Các tổn thương kết hợp
- 4.1.3. Hình ảnh X- quang thường quy và cắt lớp vi tính
- 4.1.3.1. Phát hiện đốt sống tổn thương trên X- quang thường quy và cắt lớp vi tính
- 4.1.3.2. Phân bố tổn thương đốt sống đa tầng
- 4.1.3.4. Phát hiện đốt sống gãy liền kề hay không liền kề trên CLVT
- 4.1.3.6. Mảnh xương gây hẹp ống sống trên cắt lớp vi tính
- 4.1.9. Mối liên quan giữa lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh
- 4.1.10. Mối liên quan giữa tổn thương thần kinh và mức độ hẹp ống sống trên cắt lớp vi tính
- 4.2. Kết quả phẫu thuật
- 4.2.1. Các yếu tố liên quan đến phẫu thuật
- 4.2.1.1. Thời điểm phẫu thuật
- Kết luận (2 trang)
- Kiến nghị (1 trang)
- Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án (1 trang)
- Tài liệu tham khảo (138 tài liệu gồm: 33 tài liệu tiếng Việt, 105 tài liệu tiếng Anh)
- Các phụ lục