Tên luận án:
Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam
Ngành:
Kinh tế phát triển
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án "Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam" nghiên cứu một vấn đề trọng tâm trong phát triển toàn cầu: sự bất bình đẳng giới trong tiếp cận và kiểm soát nguồn lực đất đai. Tài liệu nhấn mạnh rằng tình trạng này hạn chế cơ hội kinh tế của phụ nữ, giảm năng suất nông nghiệp, cản trở xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế. Việt Nam, một quốc gia đang phát triển phụ thuộc vào nông nghiệp, đã có nhiều nỗ lực cải cách chính sách như Luật Bình đẳng giới 2006 và Luật Đất đai 2003, nhưng vẫn đối mặt với những thách thức từ toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu và chuyển dịch kinh tế.
Luận án tổng quan các nghiên cứu hiện có, chỉ ra khoảng trống về việc thiếu khung phân tích toàn diện, cách tiếp cận đất đai chủ yếu dưới góc độ tài sản thay vì nguồn lực sản xuất, và sự hạn chế trong dữ liệu cũng như phương pháp nghiên cứu định lượng. Mục tiêu tổng quát là tiếp cận khoa học vấn đề bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất, sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá thực trạng ở Việt Nam, từ đó đưa ra định hướng và khuyến nghị chính sách. Nội dung nghiên cứu xác định bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất bao gồm hai góc độ: khả năng được sử dụng đất để sản xuất và khả năng sử dụng đất để thu lợi. Luận án đề xuất 5 khía cạnh đánh giá cụ thể: khả năng có đất sản xuất, nguồn gốc đất sản xuất, quyền sử dụng đất được đảm bảo, quy mô đất sản xuất sử dụng và năng suất đất. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đất nông nghiệp trên toàn quốc, sử dụng dữ liệu năm 2012 từ cuộc điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS).
Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tồn tại bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam, với lợi thế nghiêng về các hộ gia đình do nam giới làm chủ, đặc biệt trầm trọng hơn trong khía cạnh sử dụng đất để thu lợi. Các hộ do nữ giới làm chủ thường có trình độ học vấn thấp hơn, quy mô hộ nhỏ hơn, và thu nhập từ nông nghiệp bình quân/ha đất thấp hơn đáng kể. Các yếu tố tác động bao gồm thể chế chính thức (pháp luật, chính sách), thể chế phi chính thức (văn hóa, phong tục tập quán), thị trường đất đai và đặc điểm hộ gia đình. Mặc dù có những điểm tích cực như khả năng có đất sản xuất không quá khác biệt ở nông thôn, nhưng các rào cản từ định kiến giới, kẽ hở pháp luật, và sự chậm trễ trong thực thi chính sách vẫn còn.
Luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế chính thức, đổi mới công tác truyền thông nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực tự thân cho phụ nữ, tổ chức thực hiện và theo dõi chính sách, cũng như thúc đẩy hoạt động của thị trường đất đai, có tính đến đặc trưng vùng miền và văn hóa.
Mục lục chi tiết:
-
PHẦN MỞ ĐẦU
- 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
- 2. Tổng quan nghiên cứu
- 3. Mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- 3.1. Mục đích nghiên cứu
- 3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 4.1. Đối tượng nghiên cứu
- 4.2. Phạm vi nghiên cứu
- 5. Cấu trúc của Luận án
- 6. Đóng góp chính của luận án
-
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TIẾP CẬN ĐẤT SẢN XUẤT
- 1.1. Bình đẳng giới
- 1.1.1. Một số khái niệm
- 1.1.2. Các khía cạnh của bình đẳng giới
- 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá bình đẳng giới
- 1.2. Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 1.2.1. Một số khái niệm
- 1.2.2. Nội dung phân tích và tiêu chí đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
-
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1. Khung phân tích
- 2.2. Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- 2.2.2. Nguồn dữ liệu, số liệu
- 2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
-
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TIẾP CẬN ĐẤT SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
- 3.1. Thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam
- 3.2. Thực trạng các yếu tố tác động tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam
- 3.2.1. Thực trạng các chính sách, pháp luật (thể chế chính thức) bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam
- 3.2.2. Thực trạng yếu tố văn hóa, phong tục tập quán (thể chế phi chính thức) tác động tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 3.2.3. Thực trạng thị trường đất sản xuất ở Việt Nam
- 3.2.4. Đặc điểm hộ gia đình Việt Nam ảnh hưởng tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 3.3. Thực trạng bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam
- 3.3.1. Bình đẳng giới về khả năng được sử dụng đất để sản xuất
- 3.3.1.1. Bình đẳng giới về khía cạnh khả năng có đất
- 3.3.1.2. Bình đẳng giới về nguồn gốc đất
- 3.3.1.3. Bình đẳng giới về bảo đảm quyền sử dụng đất
- 3.3.2. Bình đẳng giới về khả năng sử dụng đất sản xuất để thu lợi
- 3.3.2.1. Bình đẳng giới về quy mô đất sản xuất sử dụng
- 3.3.2.2. Bình đẳng giới về năng suất đất
- 3.4. Đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam
- 3.4.1. Những khía cạnh tích cực và nguyên nhân
- 3.4.2. Những khía cạnh hạn chế và nguyên nhân
-
CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CẢI THIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TIẾP CẬN ĐẤT SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
- 4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới việc thực hiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 4.2. Quan điểm định hướng cải thiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 4.3. Khuyến nghị giải pháp tăng cường bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 4.3.1. Hoàn thiện thể chế chính thức đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai
- 4.3.2. Đổi mới công tác truyền thông nâng cao nhận thức của xã hội về quyền bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 4.3.3. Nâng cao năng lực tự thân của phụ nữ
- 4.3.4. Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện các chính sách liên quan đến quyền bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất
- 4.3.5. Thúc đẩy hoạt động của thị trường đất đai
-
KẾT LUẬN