info@luanan.net.vn
Luận án DOCX

Luận án Quản Trị Lợi Nhuận Trong Trường Hợp Mua Bán, Sáp Nhập: Bằng Chứng Từ Các Công Ty Niêm Yết Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Năm2023
Lĩnh vựcKinh tế - Quản lý
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP MUA BÁN, SÁP NHẬP: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Ngành:

Kinh tế

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án “Quản trị lợi nhuận trong trường hợp mua bán, sáp nhập: Bằng chứng từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Phạm Nguyễn Đình Tuấn, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng năm 2023, nghiên cứu về quản trị lợi nhuận (QTLN) trong bối cảnh các thương vụ mua bán, sáp nhập (M&A) tại Việt Nam.

Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hoạt động M&A tại Việt Nam ngày càng sôi nổi từ 2009-2019, với tổng giá trị giao dịch lớn. Đặc biệt, trong các thương vụ hoán đổi cổ phiếu, việc xác định tỷ lệ hoán đổi có thể tạo động cơ cho người quản lý thực hiện QTLN nhằm tăng lợi nhuận kế toán, ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp và tỷ lệ hoán đổi cổ phiếu. Bối cảnh nghiên cứu về QTLN trong M&A tại Việt Nam còn thiếu bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng.

Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu QTLN trong thương vụ M&A tại các công ty mua niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm nhận diện, đánh giá QTLN và xác định các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra hàm ý nhằm hạn chế QTLN.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, áp dụng các mô hình đo lường QTLN dựa trên cơ sở dồn tích (AEM của Kothari và cộng sự, 2005) và các quyết định kinh tế (REM của Roychowdhury, 2006). Dữ liệu được thu thập từ các thương vụ M&A, Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của các công ty mua niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2009-2018.

Kết quả nghiên cứu cho thấy QTLN tồn tại ở các công ty mua thực hiện hoán đổi cổ phiếu, nhưng không xuất hiện ở các công ty thanh toán bằng tiền trong thương vụ M&A tại Việt Nam. Người quản lý thực hiện điều chỉnh tăng lợi nhuận từ một đến hai năm trước khi công bố thông tin về thương vụ M&A và kéo dài đến năm tiếp theo. Phương thức thực hiện QTLN bao gồm việc dựa vào cơ sở dồn tích và thông qua các chính sách bán hàng, sản xuất, cắt giảm chi phí.

Các nhân tố ảnh hưởng đến QTLN trong thương vụ M&A được xác định bao gồm quy mô thương vụ M&A, cơ cấu sở hữu (sở hữu người quản lý, tổ chức, nước ngoài, Nhà nước, tập trung), đặc điểm Hội đồng quản trị (số lượng thành viên, tỷ lệ thành viên độc lập, sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT) và kiểm toán độc lập. Nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò điều tiết của quy mô thương vụ M&A và sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT đối với mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu, đặc điểm HĐQT, kiểm toán và QTLN.

Từ kết quả này, luận án đề xuất các hàm ý chính sách cho Nhà nước (chế tài nghiêm minh, nâng cao năng lực thẩm định giá) và các công ty niêm yết (thiết lập HĐQT đa dạng năng lực, đảm bảo vai trò lãnh đạo hiệu quả, hạn chế kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT, xây dựng chính sách khen thưởng phù hợp, tăng cường sự tham gia của cổ đông) nhằm kiểm soát và hạn chế QTLN. Nghiên cứu cũng thừa nhận các hạn chế và đề xuất hướng phát triển tiếp theo.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu
    • 3. Câu hỏi nghiên cứu
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
      • Đối tượng nghiên cứu
      • Phạm vi nghiên cứu
    • 5. Cách tiếp cận nghiên cứu
    • 6. Những đóng góp của nghiên cứu
      • Về mặt học thuật
      • Về mặt thực tiễn
    • 7. Kết cấu của nghiên cứu
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Định nghĩa quản trị lợi nhuận
    • 1.2. Các lý thuyết giải thích quản trị lợi nhuận
      • 1.2.1. Lý thuyết kế toán thực chứng
      • 1.2.2. Lý thuyết đại diện
      • 1.2.3. Lý thuyết thông tin bất đối xứng
    • 1.3. Động cơ và cơ sở thực hiện quản trị lợi nhuận
      • 1.3.1. Động cơ thực hiện quản trị lợi nhuận trong thương vụ M&A
      • 1.3.2. Cơ sở thực hiện quản trị lợi nhuận
        • 1.3.2.1. Quản trị lợi nhuận trên cơ sở dồn tích
        • 1.3.2.2. Quản trị lợi nhuận dựa vào các quyết định kinh tế
        • 1.3.2.3. Mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận trên cơ sở dồn tích và dựa vào các quyết định kinh tế
    • 1.4. Một số mô hình đo lường quản trị lợi nhuận
      • 1.4.1. Mô hình đo lường quản trị lợi nhuận trên cơ sở dồn tích
        • 1.4.1.1. Mô hình Jones (1991)
        • 1.4.1.2. Các mô hình phát triển của Jones (1991)
      • 1.4.2. Mô hình đo lường quản trị lợi nhuận dựa vào các quyết định kinh tế
    • 1.5. Tổng quan nghiên cứu về quản trị lợi nhuận trong thương vụ M&A
      • 1.5.1. Nghiên cứu đo lường quản trị lợi nhuận trong thương vụ M&A
        • 1.5.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
        • 1.5.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
      • 1.5.2. Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng quản trị lợi nhuận và vận dụng trong thương vụ M&A
        • 1.5.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng quản trị lợi nhuận trong nghiên cứu thế giới và Việt Nam
          • a. Cơ cấu sở hữu
          • b. Đặc điểm HĐQT
          • c. Kiểm toán độc lập
        • 1.5.2.2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng quản trị lợi nhuận trong thương vụ M&A
    • 1.6. Nhận xét và khoảng trống nghiên cứu
      • 1.6.1. Nhận xét về các nghiên cứu liên quan
      • 1.6.2. Khoảng trống nghiên cứu
      • 1.6.3. Định hướng nghiên cứu
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Khung nghiên cứu
    • 2.2. Giả thuyết nghiên cứu
      • 2.2.1. Giả thuyết về quản trị lợi nhuận của công ty mua trong thương vụ M&A
      • 2.2.2. Giả thuyết về ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị lợi nhuận trong thương vụ M&A
        • 2.2.2.1. Quy mô thương vụ M&A
        • 2.2.2.2. Nhóm nhân tố thuộc cơ cấu sở hữu
          • Sở hữu người quản lý
          • Sở hữu tổ chức
          • Sở hữu nước ngoài
          • Sở hữu Nhà nước
          • Sở hữu tập trung
        • 2.2.2.3. Nhóm nhân tố gắn với đặc điểm Hội đồng quản trị
          • Số lượng thành viên HĐQT
          • Tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT
          • Sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT
        • 2.2.2.4. Kiểm toán độc lập
      • 2.2.3. Giả thuyết về ảnh hưởng từ các biến điều tiết đến quản trị lợi nhuận
        • 2.2.3.1. Quy mô thương vụ M&A
        • 2.2.3.2. Sự kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng
      • 2.3.1. Thời điểm đo lường quản trị lợi nhuận tại công ty mua trong thương vụ M&A
      • 2.3.2. Mô hình đo lường quản trị lợi nhuận
        • 2.3.2.1. Đo lường quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích
        • 2.3.2.2. Đo lường quản trị lợi nhuận thông qua các quyết định kinh tế
        • 2.3.2.3. Đo lường tổng hợp quản trị lợi nhuận thông qua các quyết định kinh tế
      • 2.3.3. Mô hình nhân tố ảnh hưởng
      • 2.3.4. Thu thập dữ liệu
        • 2.3.4.1. Mẫu nghiên cứu
        • 2.3.4.2. Mẫu ước tính các hệ số trong mô hình đo lường quản trị lợi nhuận
      • 2.3.5. Phương pháp ước lượng và các kiểm định
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Quản trị lợi nhuận tại các công ty mua trong thương vụ M&A
      • 3.1.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình đo lường quản trị lợi nhuận
      • 3.1.2. Quản trị lợi nhuận tại các công ty mua thực hiện hoán đổi cổ phiếu
        • 3.1.2.1. Kết quả đo lường dồn tích tùy ý (DA)
        • 3.1.2.2. Kết quả đo lường dòng tiền bất thường từ hoạt động kinh doanh (Ab_CFO)
        • 3.1.2.3. Kết quả đo lường chi phí sản xuất bất thường (Ab_PROD)
        • 3.1.2.4. Kết quả đo lường chi phí tùy ý bất thường (Ab_SGA)
        • 3.1.2.5. Kết quả đo lường biến tổng hợp REM1
        • 3.1.2.6. Kết quả đo lường biến tổng hợp REM2
      • 3.1.3. Quản trị lợi nhuận tại các công ty mua thực hiện thanh toán bằng tiền
        • 3.1.3.1. Kết quả đo lường dồn tích tùy ý (DA)
        • 3.1.3.2. Kết quả đo lường dòng tiền bất thường từ hoạt động kinh doanh (Ab_CFO)
        • 3.1.3.3. Kết quả đo lường chi phí sản xuất bất thường (Ab_PROD)
        • 3.1.3.4. Kết quả đo lường chi phí tùy ý bất thường (Ab_SGA)
        • 3.1.3.5. Kết quả đo lường biến tổng hợp REM1
        • 3.1.3.6. Kết quả đo lường biến tổng hợp REM2
    • 3.2. Ảnh hưởng từ các nhân tố đến quản trị lợi nhuận tại công ty mua trong thương vụ M&A
      • 3.2.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nhân tố ảnh hưởng
        • 3.2.1.1. Các biến phụ thuộc trong mô hình nhân tố ảnh hưởng
        • 3.2.1.2. Các biến độc lập trong mô hình nhân tố ảnh hưởng
      • 3.2.2. Ma trận tương quan các biến trong mô hình nhân tố ảnh hưởng
      • 3.2.3. Kiểm định mô hình nhân tố ảnh hưởng
      • 3.2.4. Kết quả hồi quy mô hình nhân tố ảnh hưởng
        • 3.2.4.1. Mô hình biến phụ thuộc dồn tích tùy ý (DA)
        • 3.2.4.2. Mô hình biến phụ thuộc dòng tiền hoạt động kinh doanh bất thường (Ab_CFO)
        • 3.2.4.3. Mô hình biến phụ thuộc chi phí sản xuất bất thường (Ab_PROD)
        • 3.2.4.4. Mô hình biến phụ thuộc chi phí tùy ý bất thường (Ab_SGA)
        • 3.2.4.5. Mô hình biến phụ thuộc tổng hợp (REM1)
        • 3.2.4.6. Mô hình biến phụ thuộc tổng hợp (REM2)
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý

    • 4.1. Bàn luận
      • 4.1.1. Bàn luận kết quả đo lường quản trị lợi nhuận tại các công ty mua
      • 4.1.2. Bàn luận kết quả ảnh hưởng từ các biến độc lập trong mô hình đến quản trị lợi nhuận tại các công ty mua
      • 4.1.3. Bàn luận kết quả ảnh hưởng từ các biến điều tiết trong mô hình đến quản trị lợi nhuận tại các công ty mua
        • 4.1.3.1. Quy mô thương vụ M&A
        • 4.1.3.2. Sự kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị
      • 4.1.4. Bàn luận kết quả ảnh hưởng từ các biến kiểm soát trong mô hình đến quản trị lợi nhuận tại các công ty mua
    • 4.2. Hàm ý
      • 4.2.1. Về phía Nhà nước
      • 4.2.2. Về phía công ty niêm yết
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

  • KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu liên quan