info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do Clostridium difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 – 2017.

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC TIÊU CHẢY DO CLOSTRIDIUM DIFFICILE Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI, 2013 – 2017

Ngành:

Dịch tễ học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề nhiễm trùng Clostridium difficile (C.difficile), một nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy ở các nước phát triển với nguy cơ tử vong cao, đặc biệt ở người lớn tuổi, và được coi là một vấn đề y tế "mới nổi" trên toàn cầu. Trong bối cảnh Việt Nam còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về C.difficile, đề tài được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2013 đến 2017 nhằm mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, xác định các yếu tố nguy cơ và phân bố kiểu gen của C.difficile gây tiêu chảy ở người lớn tại đây.

Nghiên cứu đã phát hiện 101 trường hợp tiêu chảy do C.difficile ở người lớn. Các đặc điểm dịch tễ cho thấy bệnh gặp ở nam giới nhiều hơn nữ (tỉ lệ 1,7:1), bệnh nhân đến từ hầu hết các tỉnh/thành phố miền Bắc Việt Nam, chủ yếu là Hà Nội và các tỉnh lân cận. Tỉ lệ mắc bệnh tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm trên 60 tuổi (49,5%), và bệnh có thể xảy ra quanh năm. Về lâm sàng, các triệu chứng thường gặp là sốt (77,2%), chướng bụng (78,2%) và đau bụng (62,4%), tuy nhiên không đặc hiệu. Tiêu chảy thường ở mức vừa phải (3-6 lần/ngày chiếm 65,3%), kéo dài trên 4 ngày (80,2%), với 30,7% trường hợp kéo dài trên 2 tuần. Phản ứng viêm rõ rệt với 60,4% tăng bạch cầu và 100% tăng procalcitonin máu. Các chủng C.difficile phân lập đều nhạy cảm với metronidazol và vancomycin. Tỉ lệ diễn biến xấu (21,7%) và tử vong (5,9%) cao, đặc biệt ở bệnh nhân hồi sức tích cực.

Sáu yếu tố độc lập liên quan đến tiêu chảy do C.difficile đã được xác định, bao gồm ba yếu tố nguy cơ làm tăng mắc bệnh: tuổi ≥65 (OR=2,01), sống ở thành thị (OR=1,76) và lọc máu chu kỳ (OR=7,32). Hai yếu tố liên quan đến chẩn đoán là đại tiện phân có nhầy mũi (OR=5,94) và tiêu chảy 7-10 lần/ngày (OR=1,98). Một yếu tố bảo vệ là sử dụng kháng sinh nhóm glycopeptid để điều trị bệnh khác trong vòng 8 tuần trước tiêu chảy (OR=0,18).

Về đặc điểm phân bố kiểu gen, nghiên cứu đã phát hiện cả gen sinh độc tố A+B+ (49,5%) và A-B+ (44,6%), với 5,9% bệnh nhân nhiễm đồng thời cả hai. Tổng cộng có 8 kiểu gen ribotype được xác định, trong đó trf (24,5%), 017 (23,5%) và cc835 (22,5%) là phổ biến nhất. Đề tài này cung cấp dữ liệu khoa học có hệ thống đầu tiên về dịch tễ, lâm sàng, yếu tố nguy cơ và kiểu gen C.difficile tại Việt Nam, góp phần nâng cao nhận thức, hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh.

Mục lục chi tiết:

  • Luận án gồm 137 trang không kể tài liệu tham khảo và phụ lục, có 13 biểu đồ, 42 bảng, 14 hình.
  • Đặt vấn đề: 2 trang
  • Tổng quan: 35 trang
  • Phương pháp nghiên cứu: 21 trang
  • Kết quả nghiên cứu: 38 trang
  • Bàn luận: 37 trang
  • Kết luận: 2 trang
  • Khuyến nghị: 1 trang
  • Chương 1. TỔNG QUAN
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
  • Chương 4: BÀN LUẬN

Tài liệu liên quan