info@luanan.net.vn
Luận án PDF

Luận án Nghiên cứu kết quả điều trị bảo tồn chi ung thư phần mềm giai đoạn T2N0M0

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh
Xem trước tài liệu
Đang tải...

Đang tải tài liệu...

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu kết quả điều trị bảo tồn chi ung thư phần mềm giai đoạn T2N0M0

Ngành:

Thông tin ngành không được cung cấp trong văn bản.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị bảo tồn chi ung thư phần mềm giai đoạn T2N0M0" là công trình đầu tiên tại Việt Nam với cỡ mẫu lớn, đánh giá hiệu quả phẫu thuật bảo tồn chi kết hợp tia xạ bổ trợ cho ung thư phần mềm chi (UTPM). UTPM là khối u ác tính hiếm gặp, phát sinh từ mô liên kết ngoài xương và hệ thần kinh ngoại biên, thường gặp ở chi, đặc biệt chi dưới. Bệnh chiếm khoảng 1% tổng số u ác tính ở người lớn và 21% ở trẻ em, đa dạng về vị trí và mô bệnh học. Các biểu hiện lâm sàng phổ biến bao gồm khối u nổi, to dần, ban đầu ít đau, và khi lớn có thể chèn ép gây đau. Chẩn đoán xác định dựa vào chụp MRI để đánh giá kích thước, mối liên quan với các cấu trúc lân cận, và sinh thiết mô bệnh học. Mục tiêu điều trị là bảo tồn chi, tăng tỷ lệ sống thêm, giảm biến chứng tại chỗ và duy trì chức năng chi. Nguyên tắc phẫu thuật là cắt rộng khối u với diện cắt âm tính. Tia xạ bổ trợ có vai trò quan trọng trong việc giảm tái phát tại chỗ, nhưng không cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ.

Nghiên cứu được thực hiện trên 142 bệnh nhân UTPM giai đoạn T2N0M0 (kích thước ≥ 5cm) tại bệnh viện K từ 01/2013 đến 08/2018. Kết quả cho thấy tuổi trung bình mắc bệnh là 50.37 ± 16.68, tỷ lệ nam/nữ là 1.15. Vị trí u thường gặp nhất là đùi (59,2%), đa số là u sâu (72,5%) và kích thước 5-<10cm (61,3%). Đặc điểm trên phim chụp MRI cho thấy 84,5% khối u có cường độ tín hiệu không đồng nhất và 71,1% có bờ không đều. Thể mô bệnh học sarcom đa hình không biệt hóa chiếm cao nhất (21,1%) và độ mô học 3 chiếm đa số (52,1%).

Về điều trị, phẫu thuật cắt rộng u đơn thuần chiếm 85,2%, trong đó 52,8% đạt diện cắt ≥ 1cm. Biến chứng phù bạch huyết sau xạ trị chiếm 23,2% (đa số thể nhẹ), biến chứng da cấp tính do xạ trị chiếm 59,2% (đa số độ 1). Tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ là 63,2%, sống thêm 5 năm không bệnh là 54,7%, và tỷ lệ tái phát 5 năm là 28,8%. Các yếu tố như kích thước u, độ sâu của u và độ mô học được xác định là những yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến cả thời gian sống thêm và tỷ lệ tái phát. Phương pháp phẫu thuật cũng là yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến tỷ lệ tái phát. Nghiên cứu kiến nghị ưu tiên phương pháp điều trị bảo tồn chi cho các trường hợp không di căn, không xâm lấn thần kinh/mạch máu lớn và chưa mất chức năng chi, nhằm tối ưu hóa kết quả ung thư học và chức năng.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

  • CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

    • 1.1. Dịch tễ học và nguyên nhân sinh bệnh
    • 1.2. Chẩn đoán
    • 1.3. Điều trị
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    • 2.3. Phân tích số liệu
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ
    • 3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
    • 4.2. Đặc điểm điều trị
    • 4.3. Kết quả điều trị
  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan