info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu hiệu quả phẫu thuật điều trị bong võng mạc tái phát.

Năm2020
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BONG VÕNG MẠC TÁI PHÁT

Ngành:

Nhãn khoa

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bong võng mạc nguyên phát là một bệnh lý nhãn khoa nghiêm trọng, với tỉ lệ thất bại điều trị và tái phát đáng kể, gây khó khăn trong xử trí. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thông tin về bong võng mạc tái phát (BVMTP) tại Việt Nam, nơi chưa có công trình toàn diện về lâm sàng, nguyên nhân và phương pháp điều trị. Mục tiêu chính của luận án là mô tả đặc điểm lâm sàng của BVMTP, tìm hiểu các nguyên nhân gây bệnh, và đánh giá hiệu quả phẫu thuật điều trị cùng các yếu tố liên quan.

Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về BVMTP tại Việt Nam với quy mô bệnh nhân đủ lớn và thời gian theo dõi tương đối dài. Luận án đã tổng kết toàn diện các đặc điểm lâm sàng của BVMTP, các phương pháp điều trị tương ứng với từng hình thái, đồng thời nêu bật mối quan hệ giữa đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật. Nghiên cứu cũng bước đầu đánh giá kết quả của các phương pháp phẫu thuật điều trị BVMTP và rút ra được một số chỉ định phù hợp.

Kết quả nghiên cứu trên 62 mắt của 62 bệnh nhân cho thấy BVMTP thường gặp ở nam giới tuổi trung niên và xuất hiện phổ biến nhất trong khoảng 2-3 tháng sau phẫu thuật ban đầu. Bệnh nhân thường đến viện với thị lực rất thấp (dưới ĐNT 3m) và nhãn áp trung bình hoặc thấp. Đa số các trường hợp có bong võng mạc liên quan đến vùng hoàng điểm (69,3%) và 79% có tăng sinh dịch kính võng mạc (DKVM) từ giai đoạn B, C trở lên. Vết rách thường tập trung ở phía thái dương dưới. Tăng sinh DKVM được xác định là nguyên nhân chính gây BVMTP (79%), làm trầm trọng thêm tình trạng và ảnh hưởng đến thị lực sau mổ. Các nguyên nhân khác bao gồm mở vết rách cũ (31%) và vết rách mới (19,4%).

Về điều trị, các phương pháp phẫu thuật như đai độn củng mạc, cắt dịch kính (CDK) có bơm khí nở hoặc dầu silicon, và sự kết hợp của chúng đã mang lại tỷ lệ võng mạc áp tốt đáng kể (82,2% sau lần đầu, 90,1% sau bổ sung, 84,6% tại thời điểm cuối theo dõi). Thị lực trung bình của bệnh nhân cải thiện rõ rệt từ 2,3 logMAR trước mổ xuống 1,1 logMAR sau 12 tháng. Phương pháp cắt dịch kính bơm khí nở nội nhãn được ghi nhận có kết quả thị lực tốt hơn do ít gây biến đổi khúc xạ. Tuy nhiên, các biến chứng phẫu thuật vẫn có thể xảy ra, bao gồm xuất huyết dịch kính, rách võng mạc, bong hắc mạc, tăng nhãn áp, lệch thể thủy tinh nhân tạo, màng trước võng mạc vùng hoàng điểm, nhuyễn hóa dầu silicon và tăng sinh DKVM tái phát.

Mục lục chi tiết:

  • CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
    • Đặt vấn đề
    • Tổng quan tài liệu
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
    • Kết quả nghiên cứu
    • Bàn luận
    • Kết luận
    • Hướng nghiên cứu tiếp
  • Chương 1 TỔNG QUAN
    • 1.1. Bong võng mạc tái phát
      • 1.1.1. Quan niệm về bong võng mạc tái phát
      • 1.1.2 Đặc điểm lâm sàng bong võng mạc tái phát
    • 1.2. Nguyên nhân bong võng mạc tái phát
      • 1.2.1. Các nguyên nhân thuộc về vết rách
      • 1.2.2. Nguyên nhân do dịch kính
    • 1.3. Điều trị bong võng mạc tái phát
      • 1.3.1. Nguyên tắc
      • 1.3.2. Các phương pháp điều trị tái phát
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
      • 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
      • 2.2.3 Phương tiện nghiên cứu
      • 2.2.4 Phương pháp tiến hành
      • 2.2.5. Các biến số nghiên cứu
      • 2.2.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả nghiên cứu
      • 2.2.7. Xử lý số liệu
      • 2.2.8. Đạo đức nghiên cứu
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Đặc điểm bệnh nhân
      • 3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới
      • 3.1.2. Thời gian xuất hiện bong võng mạc tái phát sau lần PT trước
      • 3.1.3. Thời gian đến viện sau triệu chứng đầu tiên
      • 3.1.4. Số lần phẫu thuật bong võng mạc bệnh nhân đã được mổ trước đó
      • 3.1.5. Triệu chứng cơ năng
      • 3.1.6. Triệu chứng chức năng và thực thể
      • 3.1.7. Kết quả cận lâm sàng
    • 3.2. Một số nguyên nhân bong võng mạc tái phát
      • 3.2.1. Tổn thương võng mạc liên quan đến nguyên nhân bong võng mạc tái phát
      • 3.2.2. Liên quan tổn thương võng mạc và thời gian tái phát
      • 3.2.3. Liên quan vết rách do nguyên nhân dịch kính và do nguyên nhân võng mạc
      • 3.2.4. Liên quan của phương pháp mỗ cũ tới bong võng mạc tái phát
    • 3.3. Kết quả phẫu thuật
      • 3.3.1 Chỉ định phương pháp phẫu thuật cho nhóm bệnh nhân nghiên cứu
      • 3.3.2. Kết quả giải phẫu
      • 3.3.3. Kết quả chức năng
      • 3.3.4. Nhãn áp sau phẫu thuật
  • Chương 4 BÀN LUẬN
    • 4.1. Đặc điểm của bệnh nhân
      • 4.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới
      • 4.1.2. Khoảng thời gian bị tái phát sau khi mỗ bong võng mạc
      • 4.1.3 Thời gian đến viện sau dấu hiệu đầu tiên
      • 4.1.4. Tình trạng thuỷ tinh thể
      • 4.1.5. Số lần phẫu thuật bong võng mạc của bệnh nhân trước đó
      • 4.1.6. Triệu chứng cơ năng
      • 4.1.7. Triệu chứng thực thể
      • 4.1.8. Cận lâm sàng
    • 4.2. Một số yếu tố nguyên nhân bong võng mạc tái phát
      • 4.2.1. Tổn hại võng mạc liên quan đến bong võng mạc tái phát
      • 4.2.2. Liên quan vết rách do nguyên nhân dịch kính và rách do nguyên nhân võng mạc
      • 4.2.3. Liên quan của phương pháp mổ tới bong võng mạc tái phát
    • 4.3. Kết quả phẫu thuật
      • 4.3.1. Về mặt giải phẫu
      • 4.3.2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả giải phẫu
      • 4.3.3. Kết quả thị lực
      • 4.3.4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả thị lực
      • 4.3.5. Nhãn áp sau phẫu thuật
      • 4.3.6. Biến chứng của phẫu thuật

Tài liệu liên quan