Tên luận án:
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU ĐƯỜNG NGOÀI MÀNG CỨNG DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU KHIỂN BẰNG ROPIVACAIN HOẶC BUPIVACAIN PHỐI HỢP FENTANYL SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Ngành:
Gây mê hồi sức
Tóm tắt nội dung tài liệu:
Luận án tiến sĩ y học này tập trung nghiên cứu hiệu quả giảm đau đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển (PCEA) sử dụng ropivacain hoặc bupivacain phối hợp fentanyl sau phẫu thuật thay khớp háng ở người cao tuổi. Phẫu thuật thay khớp háng là một can thiệp lớn phổ biến ở người cao tuổi, thường gây đau nặng kéo dài và đòi hỏi bệnh nhân phải vận động sớm để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm. Phương pháp PCEA được đánh giá là một giải pháp giảm đau hiệu quả, cho phép bệnh nhân kiểm soát liều lượng thuốc tê, từ đó giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.
Nghiên cứu được thực hiện theo hình thức can thiệp lâm sàng, ngẫu nhiên, có so sánh trên 104 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 10 năm 2019. Các bệnh nhân được chia thành hai nhóm: một nhóm sử dụng hỗn hợp Bupivacain 0,1% + Fentanyl 1 mcg/ml và nhóm còn lại sử dụng Ropivacain 0,1% + Fentanyl 1 mcg/ml. Mục tiêu chính của nghiên cứu là so sánh hiệu quả giảm đau, mức độ ức chế vận động, và đánh giá các ảnh hưởng lên tuần hoàn, hô hấp cùng các tác dụng không mong muốn của hai phương pháp giảm đau này.
Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp PCEA mang lại hiệu quả giảm đau tốt sau phẫu thuật thay khớp háng ở người cao tuổi, với điểm VAS trung bình lúc nghỉ và vận động của cả hai nhóm đều thấp hơn 4. Tổng lượng thuốc tê sử dụng trong 72 giờ của bupivacain là 280,0 ± 10,0 mg và ropivacain là 282,9 ± 7,6 mg. Tỷ lệ yêu cầu/đáp ứng (A/D) của nhóm bupivacain cao hơn so với nhóm ropivacain (98,7% so với 98,1% ở ngày thứ nhất; 97% so với 95,8% ở ngày thứ hai và 96,4% so với 95,7% ở ngày thứ ba). Thời gian khởi phát tác dụng giảm đau của nhóm bupivacain (10,8 ± 1,9 phút) ngắn hơn nhóm ropivacain (13,0 ± 1,6 phút, p<0,05). Tuy nhiên, thời gian từ lúc bắt đầu làm giảm đau tới lúc bệnh nhân bấm liều bolus đầu tiên của nhóm bupivacain (8,6 ± 1,5 giờ) dài hơn nhóm ropivacain (7,1 ± 1,65 giờ, p<0,05). Về mức độ ức chế vận động, nhóm bupivacain có tỷ lệ ức chế vận động M2 cao hơn (13,5%) so với nhóm ropivacain (không có ức chế vận động mức M2, p0,05).
Mục lục chi tiết:
- CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
- 1.1 Người cao tuổi và vấn đề liên quan tới gây mê - phẫu thuật
- 1.2 Phẫu thuật thay khớp háng
- 1.3 Phương pháp giảm đau PCEA
- 1.3.1 Gây tê ngoài màng cứng
- 1.3.1.1 Giải phẫu khoang ngoài màng cứng
- 1.3.1.2 Ảnh hưởng của tuổi tới phân bố trong khoang ngoài màng cứng
- 1.3.1.3 Ảnh hưởng của gây tê ngoài màng cứng
- 1.3.2 Giảm đau ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển
- 1.3.3 Nguyên lý hoạt động
- 1.3.4 Thông số trên máy PCEA
- 1.3.5 Tác dụng không mong muốn
- 1.3.6 Một số thiết bị PCEA
- 1.4 Thuốc tê ropivacain
- 1.5 Một số nghiên cứu về PCEA
- 1.5.1 Tại Việt Nam
- 1.5.2 Trên thế giới
- CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- 2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu
- 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- 2.1.3 Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu
- 2.2 Phương pháp nghiên cứu
- 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- 2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- 2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
- 2.2.4 Tiến hành nghiên cứu
- 2.2.4.1 Phương tiện nghiên cứu
- 2.2.4.2 Các thuốc sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.4.3 Khám bệnh nhân trước mổ
- 2.2.4.4 Tiến hành gây tê
- 2.2.4.5 Tiến hành giảm đau sau mổ và theo dõi sau mổ
- 2.2.4 Các thời điểm theo dõi
- 2.2.5 Các tiêu chí đánh giá chủ yếu
- 2.2.6 Một số tiêu chuẩn và định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu
- 2.2.7 Xử trí một số tác dụng không mong muốn
- 2.2.8 Xử lý số liệu
- 2.2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- 2.2.10 Sơ đồ nghiên cứu
- CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- 3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
- 3.1.8 Cách thức phẫu thuật
- 3.2 Hiệu quả giảm đau sau mổ
- 3.2.1 Điểm VAS lúc nghỉ ngơi ở các thời điểm nghiên cứu
- 3.2.2 Điểm VAS khi vận động ở các thời điểm nghiên cứu
- 3.2.4 Đặc điểm liên quan tới liều thuốc tê sử dụng
- 3.2.5 Tỷ lệ A/D của hai nhóm
- 3.4.7 Tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu
- CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
- 4.1 Đặc điểm chung
- 4.2 Hiệu quả giảm đau sau mổ
- 4.2.1 Đánh giá theo thang điểm VAS
- 4.2.2 Lượng thuốc ngoài màng cứng
- 4.2.3 Đặc điểm gây tê
- 4.2.4 Các chỉ số theo cài đặt của PCEA
- 4.3 Ảnh hưởng lên vận động, tuần hoàn và hô hấp
- 4.3.1 Ảnh hưởng lên vận động
- 4.3.2 Ảnh hưởng lên tuần hoàn
- 4.3.3 Ảnh hưởng lên hô hấp
- 4.4 Tác dụng không mong muốn
- KẾT LUẬN
- 1. Hiệu quả giảm đau và ức chế vận động
- 2. Ảnh hưởng lên tuần hoàn, hô hấp và tác dụng không mong muốn
- KIẾN NGHỊ
- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN