info@luanan.net.vn
VIP Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu mối liên quan của đa hình gen CYP2C19, MDR1 với hiệu quả điều trị bằng phác đồ RBTT ở bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN CỦA ĐA HÌNH GEN CYP2C19, MDR1 VỚI HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHÁC ĐỒ RBTT Ở BỆNH NHÂN LOÉT TÁ TRÀNG CÓ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI

Ngành:

Y học

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án được thực hiện tại Học viện Quân Y, Hà Nội năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Việt Tú và PGS.TS. Nguyễn Bá Vượng. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả điều trị bệnh loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori) bằng phác đồ RBTT, xác định tỷ lệ allele và kiểu gen của đa hình gen CYP2C19, MDR1 C3435T, cũng như phân tích mối liên quan giữa các đa hình gen này với hiệu quả điều trị H. pylori.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm 102 bệnh nhân loét tá tràng có nhiễm H. pylori và 100 người khỏe mạnh làm nhóm chứng. Các bệnh nhân có ổ loét biến chứng, bệnh nặng phối hợp (xơ gan, ung thư, Crhon), hoặc đã sử dụng kháng sinh, bismuth trong 4 tuần trước nội soi đã được loại trừ. Quy trình nghiên cứu bao gồm tiếp nhận bệnh nhân, khám lâm sàng, nội soi dạ dày tá tràng, xét nghiệm urease test và mô bệnh học để chẩn đoán H. pylori, và phân tích gen CYP2C19, MDR1 C3435T.

Kết quả cho thấy, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới (77,5% nam, tỷ số nam/nữ là 3,37/1). Các triệu chứng lâm sàng theo thang điểm GSRS như đau thượng vị, nóng rát thượng vị, ợ chua, đau lúc đói, buồn nôn/nôn đều giảm đáng kể sau điều trị (p<0,01). Tỷ lệ liền sẹo ổ loét tá tràng đạt 96,7% theo PP (per protocol) và 87,3% theo ITT (intention-to-treat). Tỷ lệ tiệt trừ H. pylori là 91,3% theo PP và 82,4% theo ITT.

Về phân bố gen, tỷ lệ allele CYP2C19*1, *2 và *3 lần lượt là 71,1%, 25,0% và 3,9%. Tỷ lệ allele MDR1 C3435C là 67,6% và 3435T là 32,4%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ kiểu gen CYP2C19 và MDR1 C3435T giữa nhóm bệnh và nhóm chứng (p>0,05). Mặc dù không có mối liên quan độc lập giữa từng kiểu hình CYP2C19 hay kiểu gen MDR1 C3435T với kết quả tiệt trừ H. pylori, nhưng bệnh nhân có kiểu hình CYP2C19 EM kết hợp với kiểu gen MDR1 3435C/C hoặc kiểu hình CYP2C19 EM kết hợp với kiểu gen MDR1 3435(C/C+T/T) có tỷ lệ thất bại tiệt trừ H. pylori cao hơn đáng kể (p=0,032 và p=0,048).

Tài liệu liên quan