info@luanan.net.vn
Luận án DOC

Luận án Nghiên cứu tần suất đa hình gen CYP2C19 và mối liên quan với kết quả điều trị chống ngưng tập tiểu cầu ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp

Năm2021
Lĩnh vựcY tế - Sức khoẻ
Ngôn ngữTiếng Việt, Tiếng Anh

Mô tả tài liệu

Tên luận án:

Nghiên cứu tần suất đa hình gen CYP2C19 và mối liên quan với kết quả điều trị chống ngưng tập tiểu cầu ở người bệnh hội chứng mạch vành cấp

Ngành:

Tài liệu không nêu rõ ngành cụ thể của luận án, tuy nhiên nội dung tập trung vào lĩnh vực Y học, đặc biệt là Tim mạch, Dược lý học và Di truyền học lâm sàng.

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Luận án nghiên cứu về tần suất đa hình gen CYP2C19 và mối liên quan của nó với kết quả điều trị chống ngưng tập tiểu cầu (NTTC) ở người bệnh hội chứng mạch vành cấp (HCMVC). Trong điều trị HCMVC, kháng tiểu cầu kép với Aspirin và thuốc ức chế thụ thể P2Y12 như clopidogrel là phương pháp chính. Mặc dù clopidogrel phổ biến, một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân vẫn đối mặt với nguy cơ biến cố tim mạch do giảm khả năng ức chế tiểu cầu của thuốc. Điều này được giải thích bởi clopidogrel là tiền chất và cần enzym CYP2C19 để hoạt hóa, mà gen CYP2C19 lại có tính đa hình cao, với các alen đột biến ảnh hưởng đến hoạt tính enzym.

Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: (1) Xác định tần suất phân bố kiểu gen CYP2C19 ở người bệnh HCMVC tại Việt Nam, và (2) Đánh giá mối liên quan giữa kiểu gen CYP2C19 với độ ngưng tập tiểu cầu và các biến cố lâm sàng ở những bệnh nhân này khi được điều trị liệu pháp kháng ngưng tập tiểu cầu.

Kết quả nghiên cứu đã xác định được tần số phân bố của các alen (*1, *2, *3, *17), kiểu gen và kiểu hình của gen CYP2C19 trong quần thể bệnh nhân HCMVC. Cụ thể, alen *1 và *2 chiếm tỷ lệ chủ yếu (63% và 30%), trong khi alen *3 và *17 có tỷ lệ rất thấp. Kiểu gen *1*1 và *1*2 là phổ biến nhất (39,5% và 37,9%). Phân loại theo hoạt tính enzym CYP2C19, mức hoạt tính yếu chiếm tỷ lệ cao nhất (44,62%), tiếp theo là bình thường (39,49%), rất yếu (13,84%) và mạnh (2,05%).

Đề tài cũng chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa khả năng chống NTTC của clopidogrel với các nhóm đa hình gen CYP2C19 phân loại theo hoạt tính enzym, với độ NTTC tăng dần từ nhóm hoạt tính mạnh đến yếu và rất yếu. Đặc biệt, alen CYP2C19*2 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ NTTC. Đồng thời, có sự khác biệt về nguy cơ không xảy ra biến cố tích lũy giữa các nhóm dùng thuốc chống NTTC, với nhóm chỉ dùng ticagrelor có xác suất không xảy ra biến cố cao nhất. Tỷ lệ các biến cố chính cao hơn ở nhóm bệnh nhân có kiểu gen CYP2C19 hoạt tính enzym yếu hoặc rất yếu. Nghiên cứu kiến nghị cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn và xem xét xét nghiệm đa hình gen CYP2C19, đặc biệt alen *2, cho bệnh nhân HCMVC có nguy cơ cao để đánh giá nguy cơ kháng clopidogrel và dự phòng biến cố.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

  • BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

    • 1.1. Hội chứng mạch vành cấp
    • 1.2. Kháng ngưng tập tiểu cầu kép trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.
    • 1.3. Đa hình gen CYP2C19.
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
    • 2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.
      • 2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu.
      • 2.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu
      • 2.3.4. Xử lý số liệu
      • 2.3.5. Đạo đức nghiên cứu
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu
      • 3.1.1. Đặc điểm chung về chỉ số nhân trắc học và yếu tố nguy cơ
      • 3.1.3. Đặc điểm chung về sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
      • 3.1.3. Tỷ lệ các biến cố thu nhận được trong nghiên cứu
    • 3.2. Tần suất phân bố kiểu gen CYP2C19.
      • 3.2.1. Đặc điểm kiểu gen CYP2C19 theo từng alen *2, *3, *17.
      • 3.2.2. Tần số phân bố các kiểu gen CYP2C19
      • 3.2.3. Tần số kiểu hình gen CYP2C19
    • 3.3. Liên quan giữa đa hình gen CYP2C19 với ngưng tập tiểu cầu và một số biến cố lâm sàng.
      • 3.3.1.Mối liên quan với độ ngưng tập tiểu cầu.
        • 3.3.1.1. Liên quan độ ngưng tập tiểu cầu với từng alen *2, *3, *17
        • 3.3.1.2. Độ ngưng tập tiểu cầu theo từng nhóm hoạt tính enzym trong các nhóm dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu.
      • 3.3.2. Mối liên quan đa hình gen CYP2C19 với các biến cố tim mạch
        • 3.3.2.1. Tỷ lệ các biến cố cụ thể trong các nhóm kiểu gen CYP2C19
        • 3.3.2.2. Tỷ lệ các biến cố trong các nhóm hoạt tính enzym
        • 3.3.2.3. Xác suất không xảy ra biến cố trong các nhóm dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
        • 3.3.2.4. Xác suất xảy ra biến cố giữa 2 nhóm kiểu gen có làm giảm chuyển hoá thuốc và không.
        • 3.3.2.5. Xác suất xảy ra biến cố xuất huyết giữa 2 nhóm dùng thuốc trên các bệnh nhân có kiểu gen chuyển hoá thuốc bình thường
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu
    • 4.2. Tần suất đa hình gen CYP2C19
      • 4.2.1. Đặc điểm kiểu gen CYP2C19 theo từng alen *2, *3, *17
      • 4.2.2. Tần số phân bố kiểu gen CYP2C19
      • 4.2.3. Tần số phân bố theo hoạt tính enzym CYP2C19
    • 4.3. Mối liên quan với độ ngưng tập tiểu cầu và một số biến cố lâm sàng.
      • 4.3.1. Mối liên quan về độ NTTC giữa các kiểu gen trong mỗi alen CYP2C19 *2, *3 và *17.
      • 4.3.2. Mối liên quan về độ NTTC giữa các nhóm phân loại theo hoạt tính enzym CYP2C19 và nhóm sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
      • 4.3.3. Mối liên quan các biến cố với kiểu gen CYP2C19
      • 4.3.4. Liên quan tỷ lệ biến cố với nhóm dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
      • 4.3.5. Tỷ lệ biến cố tắc mạch giữa các nhóm kiểu gen làm giảm chuyển hoá thuốc và không
      • 4.3.6. Biến cố xuất huyết do dùng thuốc
      • 4.3.7. Mối liên quan giữa biến chứng xuất huyết với dùng thuốc chống NTTC trên các bệnh nhân có kiểu gen không làm giảm chuyển hoá thuốc
  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

Tài liệu liên quan